Hợp đồng thuê mặt bằng là loại hợp đồng rất thông dụng hiện nay, khi mà nhu cầu thuê mặt bằng của người dân không ngừng tăng lên.

Hợp đồng thuê mặt bằng là loại giao dịch dân sự rất phổ biến trong các hoạt động kinh doanh hiện nay, khi nhu cầu về không gian làm việc, cửa hàng và kho bãi của cá nhân, tổ chức ngày càng tăng cao. Việc nắm vững các quy định pháp luật liên quan và biết cách soạn thảo một hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh chuẩn xác là điều cực kỳ cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, tránh những tranh chấp không đáng có về sau.
Tại thời điểm giao kết hợp đồng này, các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ dựa trên các quy định của Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11. Cụ thể:
Dưới đây là cấu trúc mẫu hợp đồng thuê mặt bằng được biên soạn dựa trên các nội dung cơ bản, giúp các bên có thể áp dụng cho nhu cầu thuê mặt bằng kinh doanh hoặc thuê mặt bằng làm nhà xưởng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG
(Số:......../HĐ)
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ........................................., chúng tôi gồm có:
Hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Bên A đồng ý cho Bên B thuê diện tích mặt bằng tại địa chỉ: ............................................................
- Chi tiết diện tích (sân, nhà, kho...): ..........................................................
- Mục đích sử dụng: ..................................................................................
2.1. Đơn giá thuê:
- Giá thuê trong giai đoạn (từ ngày... đến ngày...): .....................................
- Giá thuê trong giai đoạn tiếp theo: ..........................................................
- Quy định về điều chỉnh giá: Việc điều chỉnh giá thuê (nếu có) phải căn cứ vào sự trượt giá của đồng tiền và không được vượt quá 10% so với mức giá liền kề trước đó.
2.2. Phương thức thanh toán:
- Thời hạn thanh toán: Từ ngày ...... đến ngày ...... hàng tháng.
- Hình thức thanh toán: (Chuyển khoản hoặc tiền mặt).<.........................
- Nếu chậm thanh toán, Bên B phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định của ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
2.3. Chi phí khác:
- Tiền điện, nước, vệ sinh môi trường và các loại thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh của Bên B sẽ do Bên B trực tiếp chi trả theo chỉ số sử dụng thực tế.
3.1. Trách nhiệm của Bên A:
- Đảm bảo mặt bằng thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp, không có tranh chấp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng mục đích đã thỏa thuận.
- Hỗ trợ các thủ tục pháp lý liên quan đến địa chỉ thuê nếu cần thiết.
3.2. Trách nhiệm của Bên B:
- Thanh toán tiền thuê và các chi phí dịch vụ đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng mặt bằng đúng mục đích, đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.
- Không được tự ý thay đổi kết cấu chính của mặt bằng khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
- Tự chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh và quản lý tài sản cá nhân tại địa điểm thuê.
Để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng, Bên B giao cho Bên A một khoản tiền đặt cọc là: ........................ VNĐ.
- Khoản tiền này sẽ được hoàn trả cho Bên B khi chấm dính hợp đồng sau khi đã khấu trừ các nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng (nếu có).
- Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, Bên B sẽ mất số tiền đặt cọc này.
Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường nếu Bên B vi phạm các điều sau:
- Không thanh toán tiền thuê liên tiếp trong 02 tháng mà không được sự đồng ý của Bên A.
- Sử dụng mặt bằng sai mục đích hoặc gây hư hỏng nghiêm trọng đến kết cấu tài sản.
- Vi phạm pháp luật về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy tại địa điểm thuê.
Khi chấm dứt hợp đồng, bên có ý định chấm dứt phải thông báo cho bên kia trước ít nhất 30 ngày.
Hợp đồng này được lập dựa trên sự tự nguyện và bình đẳng của hai bên. Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thể tự thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật hiện hành.
Hợp đồng gồm ...... trang, được lập thành ...... bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ...... bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B