Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là hợp đồng thuê tài sản, do đó các quy định liên quan đến vấn đề này được quy định từ Điều 472 đến Điều ...

Trong hoạt động thương mại, việc tìm kiếm và thuê địa điểm kinh doanh là bước khởi đầu quan trọng. Do đó, việc hiểu rõ các quy định pháp luật để soạn thảo một mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh chuẩn xác là điều cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi của cả bên cho thuê và bên thuê, tránh các tranh chấp không đáng có về sau.
Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh thực chất là một dạng hợp đồng thuê tài sản. Theo quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định và bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê.
Về mặt pháp lý, hợp đồng này mang tính chất của một hợp đồng song vụ. Các quy định điều chỉnh quan hệ này bao gồm các nguyên tắc chung về thuê tài sản từ Điều 472 đến Điều 482 Bộ luật Dâng sự 2015, cũng như các quy định liên quan tại Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản (tại thời điểm năm 2020). Các nội dung trọng yếu thường được thỏa thuận bao gồm: giá thuê, thời hạn thuê, việc bàn giao tài sản, quyền cho thuê lại, cùng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Dưới đây là cấu trúc mẫu hợp đồng thuê mặt bằng được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành (tại thời điểm năm 2020) để các cá nhân, tổ chức có thể tham khảo khi thực hiện tìm hiểu về đầu tư và kinh doanh.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————–
HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
- Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản 2014;
- Căn cứ Luật Nhà ở 2014;
- Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 20......, tại địa chỉ: ..................................................................
Chúng tôi gồm có:
Bên thuê (Bên A):
- Họ và tên: ........................................................................ Năm sinh: ...........................................
- Địa chỉ thường trú: ..........................................................................................................................
- Số CMND/CCCD: ................................. Ngày cấp: ............................ Nơi cấp: ...........................
- Điện thoại: ........................................................................................................................................
Bên cho thuê (Bên B):
- Họ và tên: ........................................................................ Năm sinh: ...........................................
- Địa chỉ thường trú: ..........................................................................................................................
- Số CMND/CCCD: ................................. Ngày cấp: ............................ Nơi cấp: ...........................
- Điện thoại: ........................................................................................................................................
Hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Bên B đồng ý cho Bên A thuê mặt bằng để thực hiện hoạt động kinh doanh ................................. tại địa chỉ: .................................................................................................................................. thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của Bên B. Chi tiết diện tích và tình trạng mặt bằng (bao gồm trang thiết bị, hệ thống điện, nước, phụ kiện đi kèm) được quy định cụ thể tại Biên bản bàn giao đính kèm.
Thời hạn thuê là: ........... năm, tính từ ngày ...... tháng ...... năm .................. Khi hết thời hạn hợp đồng, nếu Bên A có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được ưu tiên thỏa thuận ký kết hợp đồng mới.
3.1. Giá thuê: Giá thuê mặt bằng cố định là: ................................. VNĐ/tháng (Bằng chữ: ............................................................................................). Giá trên chưa bao gồm các chi phí dịch vụ phát sinh như điện, nước, internet, vệ sinh và các loại thuế liên quan (VAT, thuế môn bài, thuế nhà...). Các chi phí này do Bên A trực tiếp thanh toán theo thực tế sử dụng.
3.2. Phương thức thanh toán: Tiền thuê được thanh toán định kỳ ....... tháng một lần, vào khoảng từ ngày 01 đến ngày 05 của đầu kỳ thanh toán bằng hình thức (tiền mặt/chuyển khoản) theo đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, tranh chấp sẽ được đưa ra cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng này gồm 06 điều, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ
(Ký và ghi rõ họ tên) ∩ (Ký và ghi rõ họ tên)