📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Luật thuế

Mã số thuế cá nhân là gì? Cách đăng ký mã số thuế cá nhân

Mã số thuế cá nhân là gì? Quy định mới nhất về mã số thuế cá nhân. Liên hệ ngay với luật sư Legalzone để được tư vấn0936037464

Mã số thuế cá nhân là gì?

Khi nào cần thực hiện đăng ký để được cấp mã số thuế cá nhân?

Các trường hợp sau phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

Các khoản phụ cấp, trợ cấp. Trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;

Tiền thù lao dưới các hình thức;

Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

Tiền lãi cho vay;

Lợi tức cổ phần;

Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

Trúng thưởng xổ số;

Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;

Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Thu nhập tính thuế

Thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế?

Bậc thuế

1

2

10

3

15

4

20

5

25

30

35

Đăng ký mã số thuế cá nhân như thế nào?

Đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp

Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT.

Nếu cá nhân đăng ký mã số thuế là người có quốc tịch Việt Nam thì chuẩn bị thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (bản sao y, không yêu cầu chứng thực).

Nếu cá nhân đăng ký mã số thuế là người có quốc tịch nước ngoài, hoặc là người Việt Nam sống ở nước ngoài thì chuẩn bị Hộ chiếu còn hiệu lực (bản sao y, không yêu cầu chứng thực).

Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế với cơ quan chi trả thu nhập bao gồm:

Cá nhân gửi văn bản ủy quyền.

Nếu cá nhân đăng ký mã số thuế là người có quốc tịch Việt Nam thì chuẩn bị thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (bản sao y, không yêu cầu chứng thực).

Nếu cá nhân đăng ký mã số thuế là người có quốc tịch nước ngoài, hoặc là người Việt Nam sống ở nước ngoài thì chuẩn bị Hộ chiếu còn hiệu lực (bản sao y, không yêu cầu chứng thực).

Điền đầy đủ thông tin vào mẫu số 05-ĐK-TH-TCT và gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Lưu ý: trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế"

Thời gian thực hiện đăng ký thuế:

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế:

Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Tại Cục Thuế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo…

Tại Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam).

Đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng

Bước 1: Truy cập cổng thông tin của Tổng cục Thuế

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống

Bước 3: Chọn chức năng “Đăng ký thuế”

Bước 4: Điền thông tin tờ khai đăng ký mã số thuế cá nhân

Trước tiên, bạn cần tích vào ô “Đăng ký thuế”

Sau đó bạn nhập chính xác thông tin của nhân viên cần đăng ký mã số thuế cá nhân theo đúng như chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước của họ tại bảng kê khai lần lượt các ô. Nếu muốn làm đăng ký cho 2 người trở lên, bạn có thể nhấn vào ô “Thêm dòng”.

Tiếp đó, bạn điền “Ngày ký” và điền tên giám đốc doanh nghiệp vào mục “Người đại diện pháp luật”.

Bước 5: Nộp tờ khai

Sai thông tin của cá nhân đăng ký mã số thuế thì làm thế nào?

Luật Sư Việt Nam

Bình luận