Đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc theo quy định của pháp luật mới nhất năm 2020. Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây của Legalzone

Việc đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc là thủ tục bắt buộc đối với các cơ sở muốn đưa dược chất, tá dược hoặc bán thành phẩm dược liệu vào thị trường Việt Nam. Quy trình này được kiểm soát chặt chẽ bởi Bộ Y tế nhằm đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn cho người sử dụng.
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BYT, trình tự thực hiện việc đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc được thực hiện qua các bước sau:
Cơ sở đăng ký tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành (hồ sơ đăng ký) theo đúng quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.
Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức và đã nộp đủ lệ phí theo quy định, Cục Quản lý Dạch sẽ cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở đăng ký (theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BYT).
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý Dược có trách nhiệm:
Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, Cục Quản lý Dược phải trả lời bằng văn bản. Thời hạn để cơ sở thực hiện sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc được quy định như sau:
Lưu ý: Thời gian cơ sở sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét của cơ quan quản lý. Nếu quá thời hạn nêu trên, hồ sơ sẽ không còn giá trị và cơ sở phải thực hiện lại thủ tục đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc từ đầu. Trong trường hợp từ chối cấp phép, Cục Quản lý Dược phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ sơ bổ sung có thể nộp trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Dược. Trong vòng 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung, Cục Quân lý Dược sẽ cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Cơ sở có thể lựa chọn các phương thức nộp hồ sơ khác nhau với thời hạn giải quyết và mức phí tương đương:
Hồ sơ đăng ký bao gồm hai phần chính là hồ sơ hành chính và hồ sơ kỹ thuật, tuân thủ các quy định về chất lượng tại Thông tư số 11/2018/TT-BYT.
Bao gồm các loại giấy tờ sau (bản chính hoặc bản sao có chứng thực):
Phần này tập trung vào các tài liệu chứng minh chất lượng của nguyên liệu: