Vậy trình tự, thủ tục đăng ký bản tự công bố sản phẩm được tiến hành như nào, có những lưu ý gì?LegalZone xin tư vấn để quý khách hàng tham khảo.

Bản tự công bố sản phẩm là thủ tục bắt buộc đối với phần lớn thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Bài viết dưới đây tổng hợp đối tượng phải thực hiện, trình tự, thủ tục và hồ sơ tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
Theo Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản tự công bố đối với:
Các sản phẩm này được gọi chung là "sản phẩm", trừ các nhóm sản phẩm phải đăng ký bản công bố theo Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi...). Với những nhóm này, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục giấy công bố sản phẩm thay vì tự công bố.
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gồm:
Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận của cả Bộ Y tế và cơ quan cấp tỉnh thì được quyền lựa chọn nơi nộp phù hợp với từng nhóm sản phẩm.
Lưu ý: Nếu tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì chỉ làm thủ tục tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do mình lựa chọn (trừ sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Đã chọn cơ quan nào thì các lần đăng ký tiếp theo phải thực hiện tại cơ quan đó.
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ trong thời hạn theo quy định:
Trường hợp không đồng ý hoặc yêu cầu bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải nêu rõ lý do bằng văn bản và chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần. Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan thẩm định và trả lời. Sau 90 ngày kể từ ngày có công văn yêu cầu mà tổ chức, cá nhân không bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị. Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm công khai tên, sản phẩm đã tiếp nhận trên trang thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
Đối với sản phẩm nhập khẩu:
Đối với sản phẩm sản xuất trong nước:
Lưu ý: Tài liệu trong hồ sơ phải thể hiện bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và được công chứng, đồng thời còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ. Cơ sở cũng cần lưu ý tự công bố là điều kiện song hành với việc cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh.