Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động được điều chỉnh tăng. Thế nhưng không phải ai cũng biết chính xác mình nghỉ hưu vào năm nào
Từ năm 2021, lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động tại Việt Nam có sự thay đổi đáng kể theo quy định của pháp luật mới. Việc nắm rõ các mốc thời gian và độ tuổi cụ thể là vô cùng quan trọng để người lao động chủ động trong việc hoạch định kế hoạch tài chính và cuộc sống cá nhân.
Một trong những nội dung quan trọng nhất của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021) là việc tăng dần tuổi nghỉ hưu theo lộ trình. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến thời gian làm việc mà còn tác động trực tiếp đến các chế độ về ngày nghỉ của người lao động và các quyền lợi liên quan khác.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường được thực hiện theo lộ trình cụ thể như sau:
Việc nắm vững lộ trình này giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi của mình, tương tự như cách cần tìm hiểu những điểm mới về thử việc năm 2021 để đảm bảo tính tuân thủ trong quan hệ lao động.
Dựa trên lộ trình tăng tuổi đã được pháp luật quy định, dưới đây là bảng tổng hợp cách tính tuổi nghỉ hưu dựa vào thời điểm sinh của người lao động (áp dụng cho điều kiện lao động bình thường):
Lao động nam Lao động nữ Năm sinh Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm sinh Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Từ tháng 01/1961 đến tháng 9/1961 2021 60 tuổi 3 tháng Từ tháng 01/1966 đến tháng 8/1966 2021 55 tuổi 4 tháng Từ tháng 10/1961 đến tháng 6/1962 2022 60 tuổi 6 tháng Từ tháng 9/1966 đến tháng 4/1967 2022 55 tuổi 8 tháng Từ tháng 7/1962 đến tháng 3/1963 2023 60 tuổi 9 tháng Từ tháng 5/1967 đến tháng 12/1967 2023 56 tuổi Từ tháng 4/1963 đến tháng 12/1963 2024 61 tuổi Từ tháng 01/1968 đến tháng 8/1968 2024 56 tuổi 4 tháng Từ tháng 01/1964 đến tháng 9/1964 2025 61 tuổi 3 tháng Từ tháng 9/1968 đến tháng 5/1969 2025 56 tuổi 8 tháng Từ tháng 10/1964 đến tháng 6/1965 2026 61 tuổi 6 tháng Từ tháng 6/1969 đến tháng 12/1969 2026 57 tuổi Từ tháng 7/1965 đến tháng 3/1966 2027 61 tuổi 9 tháng Từ tháng 01/1970 đến tháng 8/1970 2027 57 tuổi 4 tháng Từ tháng 4/1966 trở đi 2028 62 tuổi Từ tháng 9/1970 đến tháng 4/1971 2028 57 tuổi 8 tháng
Cần lưu ý rằng, bảng tra cứu trên chỉ áp dụng cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Pháp luật hiện hành còn quy định các trường hợp khác có thể được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn so với lộ trình chung.
Cụ thể, căn cứ theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm công việc đặc thù khác có thể được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không thấp hơn quy định của pháp luật về tuổi nghỉ hưu. Ngược lại, tùy vào trình độ chuyên môn và yêu cầu công việc, một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thời gian làm việc trước khi chính thức nghỉ hưu.
Việc hiểu rõ các quy định này giúp người lao động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ phúc lợi khác như cách tính lương ngày lễ, tết hay các phụ cấp theo đặc thù ngành nghề.