Hợp đồng lao động ngắn hạn được ký kết khi các bên thỏa thuận về một công việc có tính chất tạm thời, không thường xuyên, hoặc có thể hoàn thành dưới 12 tháng.

Trong thị trường lao động, hình thức lao động thời vụ (hay còn gọi là hợp đồng lao động ngắn hạn) đóng vai trò phổ biến nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực tạm thời của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các quy định về loại hợp đồng này giúp người sử dụng lao động và người lao động tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có.
Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Lao động 2012, hợp đồng lao động thời vụ thường được giao kết khi các bên thỏa thuận về một công việc có tính chất tạm thời, không thường xuyên hoặc có thể hoàn thành trong thời gian dưới 12 tháng. Tuy nhiên, pháp luật cũng cho phép ký kết loại hợp đồng này đối với các trường hợp công việc có tính chất thường xuyên nhưng cần thay thế nhân sự trong ngắn hạn, cụ thể:
Cần lưu ý rằng, nếu người sử dụng lao động cố tình giao kết hợp đồng lao động ngắn hạn để né tránh trách nhiệm đối với các công việc có tính chất thường xuyên, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với chế tài xử phạt hành chính. Căn cứ vào Nghị định số 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tại Khoản 1 Điều 5, mức phạt tiền đối với hành vi không giao kết đúng loại hợp đồng lao động sẽ dao động từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm.
Bên cạnh đó, các bên cần đặc biệt lưu ý về tính liên tục của hợp đồng. Doanh nghiệp chỉ được ký kết hợp đồng lao động thời vụ tối đa 02 lần liên tiếp cho cùng một công việc. Sau khi kết thúc lần thứ hai, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì bắt buộc phải chuyển sang hình thức hợp đồng lao động theo quy định về loại hình hợp đồng phù hợp để đảm bảo quyền lợi cho các bên. Việc hiểu rõ các quy định mới cần biết trước khi ký hợp đồng lao động là cực kỳ quan trọng để tránh tình trạng hợp đồng lao động vô hiệu.
Dưới đây là mẫu mẫu hợp đồng lao động ngắn hạn được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2020, dùng để tham khảo cho các công việc có tính chất tạm thời.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---***---
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THỜI VỤ
Số: …………
Hôm nay, ngày …. tháng …. năm…., tại …………………………………….
Chúng tôi gồm:
BÊN A (Người sử dụng lao động):…………………………………………………
Đại diện: ………………………….………… Chức vụ: ………..…………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………
Mã số thuế: ……………………………………………………………………………
Số tài khoản:…………………………. Tại Ngân hàng:…….………………..
BÊN B (Người lao động):………………….…………………………………
Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………….
Địa lập/Thường trú: ………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD:……………………. Nơi cấp:…………………. Ngày cấp:………………
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………
Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng lao động thời vụ với các điều khoản sau đây:
1. Quyền lợi:
2. Nghĩa vụ:
1. Quyền hạn:
2. Nghĩa vụ:
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
Các vấn đề lao động không được ghi cụ thể trong hợp đồng này sẽ được thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể (nếu có) hoặc theo quy định của pháp luật lao động hiện hành. Phụ lục hợp đồng (nếu có) là một phần không tách rời của hợp đồng này. Hợp đồng được lập thành ……. bản, mỗi bên giữ ……. bản có giá trị pháp lý như nhau.
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên)