Giấy phép lao động (Work permit) là điều kiện bắt buộc đối với các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải xin cấp giấy phép theo quy định. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ là yếu tố then chốt để quá trình thực hiện thủ tục diễn ra thuận lợi. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thành phần hồ sơ, điều kiện và trình tự thực hiện dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2020.
Các trường hợp người nước ngoài được cấp giấy phép lao động
Dựa trên các quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, các đối tượng sau đây có thể được xem xét cấp giấy phép lao động:
- Người nước ngoài vào thực hiện hợp đồng lao động;
- Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Người vào thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (đáp ứng điều kiện chuyên gia);
- Người vào Việt Nam để chào bán dịch vụ;
- Người nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định pháp luật;
- Tình nguyện viên nước ngoài;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Người nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
- Người tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt có thể thuộc diện người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tùy theo tính chất công việc và thỏa thuận.
Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam, người lao động cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
- Đảm bảo tiêu chuẩn về chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật theo quy định;
- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
Thủ tục và hồ sơ xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
Quy trình xin cấp giấy phép lao động thường được chia làm hai giai đoạn chính: Chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động và Nộp hồ sơ cấp giấy phép.
Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ trường hợp nhà thầu) phải gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH, người sử dụng lao động có thể thực hiện trình tự cấp giấy phép lao động qua mạng điện tử như sau:
- Người sử dụng lao động đăng ký tài khoản tại cổng thông tin điện tử (http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/) và nộp hồ sơ trực tuyến trong thời hạn ít nhất 20 ngày trước ngày dự kiến sử dụng lao động;
- Trong vòng 12 ngày kể từ khi nhận được tờ khai và báo cáo giải trình hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi kết quả qua thư điện tử;
- Sau khi có văn bản chấp thuận, người sử dụng lao động nộp hồ sơ bản gốc cho cơ quan chấp thuận để hoàn tất thủ tục.
Bước 2: Nộp hồ hồ xin cấp mới giấy phép lao động
Sau khi đã được chấp thuận nhu cầu sử dụng, doanh nghiệp tiến hành thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động người nước ngoài với các thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lao động;
- Giấy khám sức khỏe (cấp tại Việt Nam bởi cơ sở y tế đủ điều kiện hoặc cấp tại nước ngoài, thời hạn không quá 12 tháng);
- Phiếu lý lịch tư pháp (cấp tại Việt Nam hoặc nước ngoài, thời hạn không quá 06 tháng);
- Văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài;
- Bản sao chứng thực hộ chiếu và thị thực (visa) còn giá trị;
- Văn bản chứng minh trình độ/kinh nghiệm (Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc tối thiểu 03 năm đối với chuyên gia/lao động kỹ thuật...);
- 02 ảnh màu kích thước 4x6, phông nền trắng, không đeo kính;
- Các giấy tờ khác tùy theo trường hợp cụ thể (quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động...).
Lưu ý quan trọng: Các giấy tờ được cấp tại nước ngoài hoặc bởi cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam bắt buộc phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết
Tùy vào loại hình tổ chức, hồ sơ sẽ được nộp tại các cơ quan khác nhau:
- Đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất: Nộp tại Ban quản lý các khu công nghiệp/khu kinh tế tỉnh hoặc thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;
- Đối với doanh nghiệp thông thường: Nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương;
- Đối với tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế: Theo quy định tại Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH, hồ sơ nộp tại Cục Việc làm – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Thời hạn giải quyết:
- Nếu nộp trực tiếp: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Nếu nộp qua mạng điện tử: 05 ngày làm việc đối với trường hợp hồ sơ được xác nhận hợp lệ trên hệ thống.
Xem thêm các chủ đề khác