Giấy phép lao động cho người nước ngoài là điều kiện bắt buộc để người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quan tâm. Theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2019, trình tự và thủ tục xin cấp giấy phép lao động được thực hiện theo Bộ luật Lao động và Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Người lao động nước ngoài muốn được cấp giấy phép lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
Đối tượng phải xin giấy phép lao động
Việc xin giấy phép lao động áp dụng cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo nhiều hình thức, trong đó có:
- Thực hiện hợp đồng lao động;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Thực hiện các loại hợp đồng, thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; chào bán dịch vụ;
- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Tình nguyện viên; người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo Thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 02/10/2017, người sử dụng lao động có thể nộp tờ khai và báo cáo qua cổng thông tin điện tử. Trình tự cơ bản:
- Đăng ký tài khoản và nộp hồ sơ trực tuyến trong thời hạn ít nhất 20 ngày trước ngày dự kiến sử dụng lao động;
- Trong vòng 12 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chấp thuận gửi kết quả qua thư điện tử;
- Sau khi có chấp thuận, người sử dụng lao động nộp bản gốc hồ sơ để nhận kết quả chính thức.
Mẫu báo cáo giải trình thực hiện theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016/NĐ-CP.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động;
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe có giá trị trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người phạm tội, được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
- 02 ảnh màu (4cm x 6cm, phông nền trắng, chụp không quá 06 tháng);
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn hiệu lực.
Với một số ngành nghề đặc thù (nghệ nhân, cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng tàu bay), văn bản chứng minh trình độ được thay thế bằng các giấy tờ chuyên ngành tương ứng.
Thời hạn cấp và lưu ý quan trọng
- Nộp trực tiếp: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ;
- Nộp qua mạng: thời hạn trả kết quả là 05 ngày, sau đó nộp bản gốc hồ sơ để nhận giấy phép.
Lưu ý: các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch sang tiếng Việt và công chứng, chứng thực trước khi nộp. Quy định nền tảng về giấy phép lao động được nêu trong Bộ luật Lao động năm 2012 (văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm bài viết).
Xem thêm các chủ đề khác