Tổng hợp văn bản pháp luật về nhận nuôi con nuôi
Việc thực hiện các thủ tục liên quan đến việc nhận trẻ em làm con nuôi đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em. Để giúp người dân nắm rõ các quy định hiện hành, dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp luật và điều kiện thực hiện việc nhận con nuôi.
Danh mục văn bản pháp luật liên quan
Các văn bản dưới đây đóng vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định thẩm quyền, trình tự và điều kiện trong công tác nuôi con nuôi:
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12: Văn bản pháp lý cao nhất quy định về đối tượng, điều kiện và các quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.
- Nghị định 19/2011/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi, hướng dẫn về thẩm quyền và trình tự giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước và có yếu tố nước ngoài.
- Nghị định 114/2016/NĐ-CP: Quy định cụ thể về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi và lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài.
- Thông tư 267/2016/TT-BTC: Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ công tác nuôi con nuôi.
- Nghị định 24/2019/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện các thủ tục pháp lý.
- Thông tư 10/2020/TT-BTP: Hướng dẫn về việc ghi chép, quản lý và lưu trữ sổ sách, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
Điều kiện đối với người nhận con nuôi
Để thực hiện thủ tục nhận con nuôi hợp pháp, người nhận con nuôi cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về năng lực và điều kiện thực tế theo quy định tại Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12:
- Năng lực hành vi: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Độ tuổi: Phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên. Tuy nhiên, quy định về độ tuổi này không áp dụng đối với trường hợp cha dượng/mẹ kế nhận con riêng của vợ/chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruốt nhận cháu làm con nuôi.
- Điều kiện kinh tế và sức khỏe: Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở nhằm bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi (quy định này cũng không áp dụng đối với trường hợp người thân trong gia đình nhận con nuôi theo diện nêu trên).
- Tư cách đạo đức: Có tư cách đạo đức tốt.
Các trường hợp không được phép nhận con nuôi
Pháp luật quy định nghiêm cấm việc nhận con nuôi đối với các cá nhân thuộc các trường hợp sau:
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở chữa bệnh.
- Đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù.
- Chưa được xóa án tích về các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; tội ngược đãi, hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng; tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; tội mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Điều kiện đối với trẻ em được nhận làm con nuôi
Việc nhận trẻ mồ côi làm con nuôi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phải tuân thủ các điều kiện về đối tượng sau:
- Độ tuổi: Trẻ em dưới 16 tuổi. Riêng trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi thì độ tuổi được mở rộng đến dưới 18 tuổi.
- Hoàn cảnh của trẻ: Trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, hoặc trẻ em không nơi nương tựa khác.
- Sự đồng ý của người được nhận làm con nuôi: Theo quy định tại Luật Nuôi con nuôi, trường hợp nhận trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì phải có sự đồng ý của chính trẻ em đó.
- Sự chấp thuận của gia đình/người giám hộ: Việc nhận nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ; nếu cha hoặc mẹ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự thì phải được sự đồng ý của người còn lại hoặc người giám hộ.
- Nguyên tắc về quan hệ con nuôi: Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
Tùy vào trường hợp cụ thể (trong nước hay có yếu tố nước ngoài), các bên sẽ cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đăng ký nhận con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền như Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp theo đúng hướng dẫn của Nghị định 19/2011/NĐ-CP.