thế nào là con nuôi hợp pháp? Con nuôi hợp pháp là người được nhận làm con nuôi theo những trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật.
Việc nuôi con nuôi là một quan hệ xã hội mang tính nhân đạo sâu sắc. Hiện nay, các vấn đề liên quan đến việc nhận con nuôi nói chung và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nói riêng đang có xu hướng gia tăng với nhiều diễn biến phức tạp. Để đảm bảo quyền lợi cho các bên, việc hiểu rõ thế nào là con nuôi hợp pháp và các quy định liên quan là vô cùng cần thiết.
Dựa trên các quy định tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010, chúng ta cần phân biệt rõ các khái niệm sau:
Mặc dù văn bản pháp luật không đưa ra một định nghĩa riêng biệt cho cụm từ "con nuôi hợp pháp", nhưng dựa trên hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành, có thể hiểu: Con nuôi hợp pháp là người được nhận làm con nuôi tuân thủ đúng trình tự, thủ trống và điều kiện theo quy định của pháp luật; đồng thời việc xác lập quan hệ cha mẹ - con giữa người nhận và người được nhận đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
Theo Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010, người muốn nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định các trường hợp không được phép nhận con nuôi bao gồm: Người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; người đang chấp hành hình phạt tù; hoặc người chưa được xóa án tích về các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; tội ngược đãi, hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu...; tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em.
Lưu ý: Trường hợp cha dượng/mẹ kế nhận con riêng của vợ/chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không bắt buộc phải đáp ứng điều kiện hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và các điều kiện về kinh tế, chỗ ở.
Căn cứ Điều 8 Luật Nuôi con trợ giúp, đối tượng được nhận làm con nuôi bao gồm:
Nhà nước luôn khuyến khích việc nhận trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho các em.
Để thực hiện thủ tục nhận con nuôi hợp pháp trong nước, các bên cần tuân thủ quy trình từ Điều 19 đến Điều 22 Luật Nuôi con nuôi 2010:
Người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú. Thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã tiến hành kiểm tra và lập ý kiến của những người có liên quan. Việc nhận con nuôi phải được sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ nếu cha mẹ đã chết/mất năng lực hành vi). Trường hợp trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của chính trẻ.
Cơ quan chức năng có trách nhiệm tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi, quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Sự đồng ý này phải hoàn toàn tự nguyện, không được kèm theo bất kỳ lợi ích vật chất hay yêu cầu trả tiền nào.
Nếu đủ điều kiện, UBND cấp xã sẽ tổ chức đăng ký, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày kể từ khi có ý kiến đồng ý của các bên liên quan. Nếu từ chối, cơ quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong vòng 10 ngày.
Theo Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010, sau khi hoàn tất thủ tục, các hệ quả pháp lý sau sẽ phát sinh:
Việc nộp lệ phí khi thực hiện các thủ tục này được điều chỉnh bởi Nghị định 114/2016/NĐ-CP. Tùy vào loại hình nuôi con nuôi (trong nước, có yếu tố nước ngoài hoặc tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) mà mức thu và cơ quan thu lệ phí sẽ khác nhau nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của Nhà nước.