Quy định pháp luật về việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài
Trẻ em là đối tượng đặc biệt, dễ bị tổn thương và cần được bảo vệ quyền lợi tối đa. Do đó, các quy định pháp luật về việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài luôn được thiết lập một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo môi trường phát triển tốt nhất cho trẻ. Việc nắm rõ các quy định về đối tượng, điều kiện và trình tự thực hiện là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp của quá trình nhận nuôi.
Các trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Nuôi con nuôi, các trường hợp được xác định là nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài bao gồm:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài thường trú ở nước ngoài là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên, thực hiện việc nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
- Người Việt Nam định trống ở nước ngoài hoặc người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp cụ thể sau: Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi; Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi; Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi; Là người nước ngoài đang làm việc, học tập tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.
- Công dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi tại Việt Nam.
Điều kiện để người nước ngoài và công dân Việt Nam nhận con nuôi
Để thực hiện việc dịch vụ pháp lý nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài một cách hợp lệ, người nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật.
Điều kiện đối với người nhận con nuôi
Người muốn nhận con nuôi cần đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên (ngoại trừ trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ/chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ru động nhận cháu làm con nuôi).
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở để bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi (không áp dụng đối với trường hợp thân nhân như cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột).
- Có tư cách đạo đức tốt.
Các trường hợp không được phép nhận con nuôi
Pháp luật nghiêm cấm việc nhận con nuôi đối với các cá nhân thuộc diện sau:
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; tội ngược đãi, hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình;
- Các hành vi dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục nhận con nuôi
Tùy vào đối tượng là công dân Việt Nam hay người nước ngoài thường trú tại Việt Nam mà thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài sẽ có những yêu cầu khác nhau về nơi nộp và thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
Quy trình được thực hiện qua các bước sau:
- Bước 1: Công dân Việt Nam lập hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài gửi đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ bao gồm: Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao Hộ chiếu/CMND; Phiếu lý lịch tư pháp (cấp không quá 06 tháng); Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khỏe (cấp không quá 06 tháng); Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, chỗ ở và kinh tế do UBND cấp xã nơi thường trú cấp.
- Bước 2: Bộ Tư pháp xem xét và cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhận con nuôi trong thời hạn 30 ngày (trường hợp cần xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày).
- Bước 3: Sau khi hoàn tất, người nhận con nuôi thực hiện thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp và UBND cấp xã nơi thường trú.
Trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi
Người nhận con nuôi nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Hồ sơ của người nhận con nuôi:
- Đơn xin nhận con nuôi (bản chính);
- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
- Phiếu lý lịch tư pháp (bản chính, cấp không quá 06 tháng);
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc giấy xác nhận độc thân);
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản chính, cấp không quá 06 tháng);
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế (bản chính, cấp không quá 06 tháng).
2. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
- 02 ảnh toàn thân, nhìn thẳng (chụp không quá 06 tháng);
- Biên bản xác nhận của UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi (đối với trẻ em bị bỏ rơi);
- Các giấy tờ pháp lý khác liên quan đến tình trạng của cha mẹ đẻ (Giấy chứng tử, quyết định tuyên bố chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án) hoặc Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng.
Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí: Khoảng 400.000 đồng. Lưu ý, pháp luật miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong các trường hợp đặc biệt như cha dượng/mẹ kế nhận con riêng của vợ/chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; hoặc nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo và việc nuôi con nuôi tại vùng sâu, vùng xa.