Việc thực hiện thủ tục nhận con nuôi đòi hỏi người thực hiện phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả cha mẹ nuôi và con nuôi. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ cần thiết đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi trong nước.
Căn cứ pháp lý
Để thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi, các cá nhân và tổ chức cần tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây (tại thời điểm năm 2021):
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
Hồ sơ đối với người nhận con nuôi
Tùy vào tình trạng thực tế là đã tìm được trẻ hay đang đăng ký nhu cầu nhận trẻ từ cơ sở nuôi dưỡng, hồ sơ sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau:
1. Trường hợp đã có trẻ để nhận làm con nuôi
Người nhận con nuôi cần chuẩn bị các văn bản (bản chính hoặc bản sao) bao gồm:
- Mẫu đơn, tờ khai: Đơn xin nhận con nuôi trong nước theo mẫu quy định.
- Giấy tờ tùy thân: Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý khác còn hiệu lực.
- Lý lịch tư pháp: Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận con nuôi.
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân: Đối với trường hợp vợ chồng cùng nhận con nuôi: Phải có Giấy chứng nhận kết hôn. Đối với trường hợp người độc thân nhận con nuôi: Phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Giấy khám sức khỏe: Do cơ sở y tế cấp từ cấp huyện trở lên cấp để chứng minh đủ điều kiện về sức khỏe.
- Xác nhận điều kiện gia đình: Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở và điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.
2. Trường hợp chưa tìm được trẻ (Đăng ký nhu cầu)
Trong trường hợp người nhận con nuôi có đầy đủ điều kiện nhận nuôi con nuôi nhưng chưa tìm được trẻ em phù hợp, họ có thể nộp thêm:
- Đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi.
Hồ sơ đối với người được nhận làm con nuôi
Tùy vào nguồn gốc của trẻ (trẻ bị bỏ rơi, trẻ mồ côi hay trẻ tại cơ sở nuôi dưỡng), hồ sơ cần có các thành phần sau:
- Giấy khai sinh: Bản chính hoặc bản sao tùy trường hợp cụ thể.
- Giấy khám sức khỏe: Do cơ quan y tế cấp từ cấp huyện trở lên cấp.
- Ảnh chân dung: Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng.
- Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc (tùy trường hợp): Đối với nhận nuôi con nuôi là trẻ bị bỏ rơi: Biên bản xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Đối với trẻ mồ côi: Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ đã chết. Trường hợp cha, mẹ mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Phải có quyết định của Tòa án về việc tuyên bố cha, mẹ mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Đối với trẻ em đang ở cơ sở nuôi dưỡng: Phải có Quyết định tiếp nhận trẻ từ cơ sở nuôi dưỡng.
Lưu ý quan trọng về thẩm quyền và thủ tục
Việc chuẩn bị hồ sơ cần căn cứ vào việc bạn thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước hay có yếu tố nước ngoài. Theo Nghị định 19/2011/NĐ-CP, thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi. Đối với các trường hợp đặc biệt như cha dượng, mẹ kế nhận con riêng hoặc nhận cháu ruột, thẩm quyền có thể thuộc về UBND cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi.
Mọi mẫu đơn, tờ khai và sổ sách liên quan đến việc đăng ký này hiện nay được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2020/TT-BTP để đảm bảo tính chính xác trong công tác quản lý hộ tịch và lưu trữ hồ sơ nuôi con nuôi trên toàn quốc.
Xem thêm các chủ đề khác