Tất tần tật thông tin về visa thương mại/công tác Việt Nam (visa cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt nam),

Visa thương mại (hay còn được gọi là visa công tác, visa doanh nghiệp) là loại thị thực dành cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam nhằm mục đích làm việc với các tổ chức, doanh nghiệp hoặc thực hiện các hoạt động giao lưu thương mại. Tùy vào mục đích cụ thể và tính chất công việc, loại visa này được phân chia thành các ký hiệu khác nhau theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.
Việc nắm rõ các quy định về visa DN sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, tránh các sai sót pháp lý không đáng có khi thực hiện thủ tục nhập cảnh.
Theo quy định tại thời điểm năm 2022, visa thương mại (ký hiệu cũ là visa DN) được chia thành hai loại chính dựa trên mục đích lưu trú:
Một điểm lưu ý quan trọng là mặc dù mục đích chính là công tác, nhưng trong thời gian lưu trú hợp pháp tại Việt Nam bằng visa thương mại, người nước ngoài vẫn được phép di chuyển và tham quan các địa danh du lịch trên khắp cả nước.
Nhằm thúc đẩy quan hệ ngoại giao và phát triển kinh tế, Nhà nước Việt Nam áp dụng chính sách miễn thị thực cho công dân của nhiều quốc gia với thời hạn lưu trú khác nhau. Cụ thể:
Lưu ý: Việc sử dụng thông tin không chính xác để trục lợi chính sách miễn thị thực có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Người nước ngoài cần lưu ý về xử phạt người nước ngoài khai sai sự thật để làm VISA theo quy định hiện hành.
Để được xét duyệt cấp visa thương mại, người nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
Tùy vào nhu cầu và loại hình đăng ký, visa thương mại có các thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh như sau:
Riêng đối với công dân Hoa Kỳ (Mỹ), loại visa thương mại thời hạn 01 năm, nhiều lần nhập cảnh hiện chưa được áp dụng cấp mới tại thời điểm này.
Hiện nay, người nước ngoài có thể lựa chọn một trong ba phương thức để xin thị thực thương mại:
Để quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp bảo lãnh cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp cần nộp tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh/thành phố hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an.
Theo quy định, thời gian xử lý thông thường là 05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. Trong thời hạn này, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét và phản hồi kết quả cho doanh nghiệp để thực hiện các bước tiếp theo tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài (nếu cần).