Legalzone xin gửi đến bạn đọc Hướng dẫn thủ tục phá sản doanh nghiệp 2022 nhanh nhất, chính xác nhất theo pháp luật hiện hành

Phá sản doanh nghiệp là tình trạng rủi ro mà không một tổ chức kinh tế nào mong muốn. So với thủ tục đăng ký thành lập, quy trình phá sản có tính chất phức tạp hơn rất nhiều về mặt pháp lý và trình tự thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định liên quan đến thủ tục phá sản doanh nghiệp theo khung pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2022.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014, phá sản được hiểu là tình trạng của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Để xác định một đơn vị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, cần căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Cụ thể, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được coi là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Theo quy định tại Điều 5 Luật Phá sản 2014, các chủ thể sau đây có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản, việc phân chia tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã phải tuân thủ nghiêm ngặt thứ tự ưu tiên được quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014 như sau:
Trong trường hợp sau khi đã thanh toán đầy đủ các khoản nêu trên mà vẫn còn tài sản, phần còn lại sẽ thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, các thành viên/cổ đông của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, và thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
Lưu ý: Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán tất cả các khoản nợ cùng một thứ tự ưu tiên, thì các đối tượng trong cùng thứ tự đó sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
Để tránh việc tẩu tán tài sản, Điều 59 Luật Phá sản 2014 quy định các giao dịch của doanh nghiệp/hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện trong vòng 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản sẽ bị coi là vô hiệu nếu thuộc các trường hợp:
Đặc biệt, các giao dịch thực hiện với "người liên quan" (như công ty mẹ, người quản lý, vợ/chồng, cha mẹ, con cái... của người quản lý hoặc cổ đông chi phối) trong thời gian 18 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản cũng sẽ bị tuyên bố vô hiệu.
Quy trình này được thực hiện qua các bước cơ bản sau:
Chủ thể có quyền và nghĩa vụ liên quan tiến hành nộp đơn kèm theo các tài liệu, chứng cứ cần thiết trực tiếp tại Tòa án nhân dân hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Sau khi nhận đơn, Tòa án tiến hành kiểm tra tính hợp lệ. Nếu đơn hợp lệ, Tòa án thông báo về việc nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản. Nếu chưa hợp lệ, Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc chuyển đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn hợp lệ, các bên có quyền thương lượng để rút đơn. Tòa án sẽ ấn định thời gian thương lượng không quá 20 ngày.
Tòa án nhân dân chính thức thụ lý đơn khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản và biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn các khoản này, thời điểm thụ lý tính từ ngày Tòa án nhận được đơn hợp lệ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản theo đúng quy định của pháp luật.
Việc quản trị rủi ro và nắm vững các năng lực tài chính của doanh nghiệp là yếu tố then chốt để tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Bên cạnh đó, việc hiểu rõ khả năng tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản lý có những điều chỉnh kịp thời về chiến lược kinh doanh và nghĩa vụ với chủ nợ.