Trong cơ cấu vốn của công ty cổ phần, vốn được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Việc mua bán, chuyển nhượng cổ phần là phương thức phổ biến để các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tài chính. Để đảm bảo tính pháp lý và tránh các rủi ro tranh chấp, các cá nhân và tổ chức cần nắm vững quy định về điều kiện cũng như trình tự thực hiện việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần">chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Điều kiện chuyển nhượng cổ phần
Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2014, về nguyên tắc, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Tuy nhiên, pháp luật vẫn tồn tại một số hạn chế nhằm bảo vệ cấu trúc doanh nghiệp ban đầu, cụ thể:
- Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết: Cổ đông sở hữu loại cổ phần này không được phép chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
- Đối với quy định tại Điều lệ công ty: Trong trường hợp Điều lệ của công ty có các điều khoản hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần, các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo nội dung đã ghi nhận tại Điều lệ.
Cách thức thực hiện chuyển nhượng cổ phần
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014, việc chuyển nhượng cổ phần có thể được thực hiện thông qua hai hình thức chính:
- Giao dịch trên thị trường chứng khoán: Áp dụng đối với các công ty đã thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Giao dịch bằng hợp đồng thông thường: Thực hiện theo các thỏa thuận dân sự và quy định nội bộ của doanh nghiệp.
Căn cứ theo Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, thủ tục chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông thường được thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp. Việc thông báo thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ bắt buộc thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc mới chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua.
Cụ thể:
- Trường hợp chuyển nhượng nội bộ: Các bên liên quan chỉ cần tiến hành soạn thảo, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc thay đổi này.
- Trường hợp phải đăng ký với cơ quan nhà nước: Nếu thuộc trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán đủ vốn như đã nêu trên, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục nộp hồ sơ lên Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu mạch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập
Cần lưu ý rằng, thủ tục đăng ký thay đổi tại cơ quan nhà nước chỉ thực hiện khi có sự thay đổi về tình trạng thanh toán vốn của cổ đông sáng lập (chưa thanh toán hoặc mới thanh toán một phần).
1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập theo mẫu quy định.
- Đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, cần nộp kèm: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp người đại diện theo pháp luật không trực tiếp đi nộp hồ sơ, cần có văn bản ủy quyền kèm theo bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền (Thẻ CCCD/CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực).
2. Trình tự, thủ tục thực hiện
Quy trình thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Lưu ý: Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, việc nộp qua mạng là hình thức bắt buộc).
- Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận và tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc sai sót, cơ quan này sẽ thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ, thông tin sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Bước 3: Nhận kết quả: Thời gian xử lý hồ sơ theo quy định là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Như vậy, đối với các giao dịch chuyển nhượng cổ phần thông thường giữa các cổ đông đã thanh toán đủ vốn, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện các thủ tục nội bộ mà không nhất thiết phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, việc nắm rõ quy định về cổ phần hóa doanh nghiệp và các biến động vốn là rất quan trọng để quản trị doanh nghiệp hiệu quả.
Xem thêm các chủ đề khác