
Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần là việc các cổ đông thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu một phần vốn điều lệ của mình cho người khác. Việc nắm vững các quy định pháp luật về vấn đề này giúp các nhà đầu tư đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch và tránh các rủi ro tranh chấp không đáng có. Dưới đây là các quy định chi tiết dựa trên khung pháp lý hiện hành tại thời điểm năm 2022.
Cổ phần là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên vốn điều lệ của công ty cổ phần. Theo quy định của Luật Do trưởng năm 2020, các loại cổ phần được phép lưu hành bao gồm: cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối với trường hợp cổ phần ưu đãi biểu quyết, việc chuyển nhượng bị hạn chế nghiêm ngặt; chỉ được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thông qua hình thức thừa kế.
Về quyền tự do chuyển nhượng, về nguyên tắc, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ khi Điều lệ công ty có quy định khác hoặc pháp luật có quy định hạn chế. Cụ chế cụ thể đối với nhóm cổ đông sáng lập được quy định như sau:
Việc tìm hiểu kỹ các quy định này là rất quan trọng, đặc biệt khi thực hiện chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên để thấy sự khác biệt về quyền ưu tiên mua của các thành viên còn lại.
Giao dịch chuyển nhượng cổ phần thường được thực hiện thông qua hai hình thức chính:
Khác với một số thay đổi về vốn điều lệ khác, việc chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông nội bộ thường không yêu cầu phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập chỉ bắt buộc khi cổ đông chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 9 chế độ kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý: Nếu việc chuyển nhượng có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Quy trình thực hiện cơ bản gồm hai bước:
Các bên cần lập và lưu trữ đầy đủ các văn bản sau tại công ty để làm căn cứ cập nhật sổ đăng ký cổ đông:
Sau khi hoàn tất giao dịch, bên có thu nhập từ việc chuyển nhượng phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu là cá nhân) tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp (Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Một hợp đồng chuyển nhượng chuẩn pháp lý cần đảm bảo các nội dung trọng yếu sau:
Trong quá trình quản trị, tùy thuộc vào quy mô mà doanh nghiệp có thể lựa chọn các mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần khác nhau, điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến thẩm quyền phê duyệt các giao dịch chuyển nhượng lớn trong nội bộ doanh nghiệp.