Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại cơ cấu doanh nghiệp cho phù hợp với quy mô và định hướng phát triển. Bài viết hệ thống các hình thức chuyển đổi và hồ sơ tương ứng theo khung pháp lý có hiệu lực tại thời điểm năm 2020.
Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có thể thực hiện nhiều hình thức chuyển đổi, phổ biến gồm:
- Doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên;
- Công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần;
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên hoặc công ty cổ phần;
- Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên.
Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
1. Từ công ty TNHH một thành viên sang TNHH hai thành viên trở lên
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mục tình trạng thành lập ghi rõ thành lập trên cơ sở chuyển đổi);
- Điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Danh sách thành viên;
- Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức;
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho phần vốn góp kèm biên bản thanh lý (nếu có);
- Quyết định của chủ sở hữu về việc huy động thêm vốn góp (nếu có).
2. Từ công ty TNHH hai thành viên trở lên sang TNHH một thành viên
Ngoài các giấy tờ tương tự nêu trên, cần bổ sung:
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình;
- Bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi;
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
3. Từ công ty TNHH một thành viên sang công ty cổ phần
- Quyết định của chủ sở hữu về việc chuyển đổi thành công ty cổ phần;
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần;
- Điều lệ công ty cổ phần;
- Danh sách cổ đông;
- Giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức là cổ đông;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng/thỏa thuận góp vốn;
- Văn bản ủy quyền (nếu ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện).
4. Từ công ty TNHH hai thành viên trở lên sang công ty cổ phần
- Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình;
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi thành công ty cổ phần;
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, giấy đề nghị đăng ký, điều lệ và danh sách cổ đông công ty cổ phần;
- Giấy tờ chứng thực cá nhân/giấy tờ pháp lý của tổ chức là cổ đông;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng;
- Văn bản ủy quyền (nếu có).
5. Từ công ty cổ phần sang công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên
- Biên bản họp và quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi loại hình;
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, giấy đề nghị đăng ký, điều lệ của loại hình mới;
- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên);
- Giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức kèm danh sách người đại diện theo ủy quyền;
- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần/vốn góp kèm biên bản thanh lý;
- Văn bản ủy quyền (nếu có).
6. Từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và điều lệ công ty chuyển đổi;
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, danh sách người lao động, danh sách hợp đồng chưa thanh lý;
- Danh sách thành viên (nếu chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên);
- Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức;
- Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân với các khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ khi đến hạn;
- Văn bản thỏa thuận với các bên về việc công ty TNHH tiếp nhận, thực hiện các hợp đồng chưa thanh lý và sử dụng lao động hiện có.
Điều kiện và trình tự chuyển đổi
Doanh nghiệp được chuyển đổi khi phương thức chuyển đổi đúng quy định; đã đăng ký thông tin liên lạc; ngành nghề kinh doanh phù hợp Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; thông tin đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế đầy đủ và hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, số lượng 01 bộ, thời gian giải quyết 05 ngày làm việc.
Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thay đổi con dấu, cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng và thông báo đến đối tác, khách hàng về việc chuyển đổi.
Xem thêm các chủ đề khác