Để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài, nhà đầu tư cần phải hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Theo quy định pháp luật hiện hành (tại thời điểm năm 2022), trình tự và thủ tục này được phân chia dựa trên đối tượng dự án đầu tư cụ thể.
Khái niệm về hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng nguồn vốn này và lợi nhuận thu được để thực hiện các hoạt động kinh doanh tại quốc gia khác. Quy định về đầu tư ra nước ngoài yêu cầu nhà đầu tư phải được cấp văn bản ghi nhận thông tin đăng ký dự án, gọi là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Phân loại dự án đầu tư ra nước ngoài theo thẩm quyền chấp thuận chủ trương
Căn cứ Điều 56 Luật Đầu tư 202 mục tiêu phân định thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài như sau:
- Thẩm quyền của Quốc hội: Chấp thuận đối với các dự án có vốn đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc các dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
- Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Chấp thuận đối với các dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn từ 400 tỷ đồng trở lên; hoặc các dự án khác có vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên.
- Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương: Các dự án còn lại không thuộc hai trường hợp nêu trên sẽ thực hiện theo thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương
Đối với các dự án bắt buộc phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư, sau khi có quyết định chấp thuận, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Căn cứ Điều 75 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm các tài liệu chính sau:
- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng, bảo lãnh tài chính...);
- Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép;
- Đối với doanh nghiệp nhà nước: Văn bản chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu và báo cáo thẩm định nội bộ;
- Văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư theo quy định pháp luật;
- Các tài liệu khác về địa điểm dự án, hình thức đầu tư hoặc báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế nước ngoài vay (nếu có).
Trình tự, thủ tục thực hiện
Căn cứ Điều 76 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy trình được thực hiện như sau:
1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội: Thực hiện theo quy định tại Điều 57 Luật Đầu tư và các quy định riêng về thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:
- Bước 1: Nhà đầu tư kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 08 bộ hồ sơ (có 01 bộ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo.
- Bước 2: Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành và UBND cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở.
- Bước 3: Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.
- Bước 4: Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, lập báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Bước 5: Sau khi có Quyết định chấp thuận chủ trương của Thủ tướng (trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận báo cáo thẩm định), cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện các bước tiếp theo để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.