Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo trình tự và quy định cụ thể nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quy định về đầu tư ra nước ngoài">quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài được hiểu là việc nhà đầu tư thực hiện chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng nguồn vốn này cùng với lợi nhuận thu được để triển khai các hoạt động kinh doanh tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác. Kết quả của quá trình đăng ký hợp lệ là việc cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Đây là văn bản (dưới dạng bản giấy hoặc điện tử) ghi nhận các thông tin chính thức của nhà đầu tư về dự án đầu tư tại nước ngoài.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, quy trình thực hiện được triển khai qua các bước sau:
Nhà đầu tư tiến hành kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Sau đó, nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ (trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 15 ngày tiếp theo. Hồ sơ chỉ được coi là đã tiếp nhận khi đảm bảo đầy đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc cần làm rõ, Bộ sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trong quá trình thẩm định, tùy vào đặc điểm dự án, cơ quan chức năng sẽ thực hiện các bước phối hợp sau:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Văn bản này sẽ ghi nhận mã số dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37 Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Đồng thời, cơ quan này có trách nhiệm sao gửi văn bản đến các bên liên quan bao gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi nhà đầu tư đặt trụ sở hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế và cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có).
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ các điều kiện pháp lý để được cấp phép, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ ra văn bản thông báo từ chối và nêu rõ lý do cụ thể gửi tới nhà đầu tư.