Trong đó hình thức Góp vốn để thành lập công ty mới tại nước ngoài; Mua lại một phần vốn hoặc toàn bộ vốn của công....

Theo các quy định về đầu tư ra nước ngoài tại thời điểm năm 2022, cá nhân có quốc tịch Việt Nam khi thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cần tuân thủ các hình thức và điều kiện nghiêm ngặt được pháp luật quy định. Việc nắm rõ các phương thức này giúp nhà đầu tư đảm bảo tính hợp pháp cho dòng vốn chuyển ra khỏi biên giới quốc gia.
Căn cứ theo Điều 52 Luật Đầu tư 2014, cá nhân người Việt Nam có thể thực hiện đầu tư ra nước ngoài thông qua các hình thức chủ yếu sau:
Lưu ý rằng, đối với các hình thức đầu tư trực tiếp như góp vốn thành lập mới, mua lại vốn hoặc thực hiện hợp đồng BCC, nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các trình tự về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.
Để một dự án đầu tư của cá nhân được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõán sau:
Việc hiểu rõ các điều kiện này là bước tiên quyết trước khi tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhằm tránh các rủi ro pháp lý về sau.
Quy trình xin cấp giấy phép được thực hiện qua các bước chặt chẽ dưới sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước:
Nhà đầu tư tiến hành nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bao gồm 01 bộ hồ sơ gốc) tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo đúng quy định.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tiếp nhận hồ sơ khi đã đảm bảo đầy đủ danh mục tài liệu và thông tin đã được đăng ký trên Hệ thống thông lập quốc gia. Sau khi tiếp nhận, cơ quan này sẽ kiểm tra tính hợp lệ:
Căn cứ vào kết quả thẩm định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo thời hạn quy định tại Luật Đầu tư. Sau khi cấp, văn bản này sẽ được sao gửi đến các cơ quan liên quan như: Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, các Bộ quản lý chuyên ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và UBND cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính. Trong trường hợp không đủ điều kiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ ra văn bản từ chối và nêu rõ lý do cụ thể.
Nhà đầu tư cần lưu ý phân biệt giữa các loại hình dự án để áp dụng đúng thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và các trường hợp không thuộc diện này.
Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện các bước về quản lý dòng tiền để đảm bảo tuân thủ quy định về ngoại hối:
Trong quá trình vận hành dự án, nếu có sự thay đổi về nội dung đầu tư, nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để đảm bảo tính nhất quán với hồ sơ pháp lý đã được phê duyệt.