Trong hoạt động quản lý thuế, việc xác định các bên có quan hệ liên kết và kiểm soát giá giao dịch liên kết là nội dung trọng yếu nhằm ngăn chặn hành vi chuyển giá, làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, cơ quan thuế sẽ thực hiện quản lý dựa trên nguyên tắc giao dịch độc lập để đảm bảo tính công bằng giữa các chủ thể kinh doanh.
Các trường hợp được xác định là bên có quan hệ liên kết
Theo quy định pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, các bên được coi là có quan hệ liên kết khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Về sở hữu vốn: Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia; hoặc cả hai doanh nghiệp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát của một bên thứ ba. Cụ thể: Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của doanh nghiệp kia. Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp. Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
- Về quan hệ vay, cho vay: Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình quyết nào, với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Về quyền điều hành và kiểm soát: Một doanh nghiệp có quyền chỉ định thành viên ban lãnh đạo, nắm quyền kiểm soát hoặc có quyền quyết định các chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác thông qua việc chiếm trên 50% số lượng thành viên ban lãnh đạo hoặc thông qua các thỏa thuận điều hành.
- Về mối quan hệ gia đình: Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân có mối quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân (vợ, chồng; cha mẹ; con cái; anh, chị, em; ông bà; cô, dì, chú, bác...).
- Về hình thức khác: Các trường hợp hai cơ sở kinh doanh là trụ sở chính và cơ sở thường trú; các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp hoặc trực tiếp tham gia điều hành; hoặc các trường hợp phát sinh giao dịch chuyển nhượng vốn góp từ 25% trở lên, hoặc vay vốn từ 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch với cá nhân điều hành/kiểm soát doanh nghiệp.
Xác định chi phí được trừ đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Để đảm bảo tính minh bạch trong việc xác định thu nhập chịu thuế, các quy định về chi phí liên quan đến giao dịch liên kết cần được tuân thủ nghiêm ngặt:
- Chi phí không hợp lệ: Các chi phí của giao dịch liên kết nếu không phù hợp với bản chất của một giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ: Các khoản chi phí dịch vụ phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết phải được xác định dựa trên nguyên tắc giá thị trường.
- Khống chế chi phí lãi vay: Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết sẽ bị áp dụng mức trần theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP nhằm tránh việc lạm dụng vốn vay để chuyển lợi nhuận.
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai giao dịch liên kết
Người nộp thuế có các trách nhiệm pháp lý quan trọng sau đây:
- Thực hiện kê khai, xác định giá giao dịch liên kết sao cho không làm giảm nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp.
- Có trách nhiệm chứng minh việc thực hiện phân tích, so sánh và lựa chọn phương pháp xác định giá khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
- Thực hiện kê khai đầy đủ thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết cùng với Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết bao gồm các tài liệu, số liệu và chứng từ liên quan.
Đối với các tập đoàn đa quốc gia, nếu là công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 18.000 tỷ đồng trở lên, doanh nghiệp còn có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR). Trong trường hợp có sai sót về số liệu, doanh nghiệp cần lưu ý quy trình khai bổ sung hồ sơ khai thuế và xử phạt về hành vi khai sai tờ khai để tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Trường hợp được miễn kê khai và miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại một số mục nhất định và miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam.
- Các bên liên kết này áp dụng cùng mức thuế suất thuế TNDN với người nộp thuế.
- Không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đó.
Tuy nhiên, ngay cả khi thuộc trường hợp được miễn lập hồ sơ, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai đầy đủ các căn cứ dẫn đến việc miễn trừ theo quy định tại mục I và mục II của Phụ lục I Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Xem thêm các chủ đề khác