Đối với các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, việc nắm vững các quy định pháp luật về chứng chỉ hành nghề là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính hợp pháp khi tham gia vào các dự án. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về quy định cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo khung pháp lý hiện hành tại thời điểm năm 2020.
Khái niệm và cơ sở pháp lý
Căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Nghị đinh số 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
Định nghĩa: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 149 Luật Xây dựng năm 2014, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp trong lĩnh vực tương ứng.
Phân loại các loại chứng chỉ hành nghề xây dựng
Chứng chỉ hành nghề được phân chia theo từng lĩnh vực chuyên môn cụ thể, bao gồm:
- Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng: Bao gồm khảo sát địa hình và khảo sát địa chất công trình.
- Chứng án hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng.
- Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình: Bao gồm các lĩnh vực như thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu dân dụng – công nghiệp, thiết kế cơ – điện, thiết kế cấp – thoát nước, thiết kế công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật.
- Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng: Bao gồm giám sát công tác xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình.
- Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng: Thực hiện các nhiệm vụ như xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư; phân tích rủi ro; xác định chi phí, giá gói thầu, giá hợp đồng; kiểm soát chi phí và quyết toán vốn đầu động xây dựng.
- Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án. Nếu bạn đang tìm hiểu về các chức danh trong lĩnh vực này, có thể tham khảo thêm Dịch Vụ Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Quản Lý Dự Án Xây Dựng để hiểu rõ hơn về điều kiện năng lực.
Phân hạng chứng chỉ hành nghề
Việc phân hạng chứng chỉ dựa trên trình độ chuyên môn và số năm kinh nghiệm của cá nhân:
- Hạng I: Yêu cầu trình độ đại học chuyên ngành phù hợp và có thời gian kinh nghiệm từ 07 năm trở lên.
- Hạng III: Đối với trình độ đại học, yêu cầu kinh nghiệm từ 02 năm trở lên; đối với trình độ cao đẳng hoặc trung cấp, yêu cầu kinh nghiệm từ 03 năm trở lên.
Các chức danh bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề
Theo quy định pháp luật, các cá nhân đảm nhận các vị trí sau đây bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp:
- Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
- Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng;
- Chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Quy định về đối tượng và thời hạn hiệu lực
Đối tượng được cấp: Chứng chỉ hành nghề được cấp cho công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam. Đối với người nước ngoài, nếu làm việc dưới 06 tháng thì được công nhận kết quả hành nghề; nếu từ 06 tháng trở lên phải thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ.
Thời hạn hiệu lực: Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có thời hạn tối đa là 05 năm. Riêng đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn được xác định theo giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú nhưng không vượt quá 05 năm.
Điều kiện và hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
Điều kiện cần đáp ứng:
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động (đối với người nước ngoài).
- Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh phụ đề nghị cấp.
- Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với nội dung đề nghị.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định số 100/2018/NĐ-CP;
- 02 ảnh màu cỡ 4x6 cm (nền trắng, chụp không quá 06 tháng);
- Văn bằng chuyên môn phù hợp với loại và hạng chứng chỉ (văn bằng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng);
- Chứng chỉ hành nghề cũ (nếu là trường hợp đề nghị nâng hạng);
- Các quyết định phân công công việc hoặc văn bản xác nhận của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu đã hoàn thành;
- Kết quả sát hạch đạt yêu cầu (nếu có).
Trình tự, thủ tục thực hiện
Quy trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện qua các bước sau:
- Bước 1: Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ hợp lệ (trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến) tới cơ quan có thẩm quyền.
- Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp biên nhận cho người nộp.
- Bước 3: Xem xét và giải quyết hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp chứng chỉ hành nghề (đối với cấp lần đầu, nâng hạng, điều chỉnh). Đối với trường hợp cấp lại, thời hạn là 10 ngày. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan phải thông báo bằng văn bản trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận hồ sơ.
- Bước 4: Cá nhân đến nhận kết quả theo ngày hẹn trên biên nhận.