Hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
Hoạt động xây dựng tại Việt Nam có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong đó các nhà thầu quốc tế đóng vai trò quan trọng trong các dự án lớn. Tuy nhiên, để được phép triển khai các hạng mục công việc theo hợp đồng đã ký kết, nhà thầu nước ngoài cần phải tuân thủ các quy định nghiêm ng thực về điều kiện và thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng
Để được cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, đơn vị này cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Về tư cách thực hiện dự án: Nhà thầu nước ngoài chỉ được cấp giấy phép khi đã có quyết định trúng thầu hoặc được chủ đầu tư/nhà thầu chính (hoặc nhà thầu phụ) lựa chọn để thực hiện gói thầu cụ thể.
- Về sự phối hợp với nhà thầu nội địa: Nhà thầu nước ngoài bắt buộc phải liên danh với một nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ là đơn vị Việt Nam. Ngoại lệ duy nhất chỉ áp dụng khi nhà thầu trong nước không đủ năng lực để tham gia vào bất kỳ hạng mục công việc nào thuộc gói thầu đó. Trong trường hợp liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ, các bên phải phân định rõ ràng về nội dung, khối lượng và giá trị phần việc mà nhà thầu Việt Nam sẽ đảm nhận.
- Về cam kết pháp lý: Nhà thầu nước ngoài phải có văn bản cam kết thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nhận thầu trên lãnh thổ Việt Nam.
Hồ sơ đề nghị và thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
Thành phần hồ sơ
Nhà thầu nước ngoài cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) gửi tới cơ quan có thẩm quyền, bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 04 tại Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
- Bản sao (có chứng thực hoặc bản sao điện tử) kết quả đấu thầu hoặc quyết định lựa chọn nhà thầu hợp pháp.
- Bản sao (có chứng lịch hoặc bản sao điện tử) giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tại nước mà nhà thầu mang quốc tịch; kèm theo chứng chỉ hành nghề (nếu có).
- Báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (áp dụng đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu).
- Bản sao (có chứng thực hoặc bản sao điện tử) Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam, hoặc hợp đồng chính thức/hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam đã được lập trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu.
- Giấy ủy quyền hợp pháp nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.
- Bản sao (có chứng thực hoặc bản lập điện tử) quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình liên quan.
Thẩm quyền cấp phép
Việc xác định cơ quan có thẩm quyền phụ thuộc vào quy mô và địa bàn triển khai dự án:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng: Chịu trách nhiệm cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài thực hiện các hợp đồng thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoặc dự án đầu tư xây dựng trải dài trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên.
- Sở Xây dựng: Chị chịu trách nhiệm cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài thực hiện các hợp đồng thuộc dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính của một tỉnh.
Các lưu ý quan trọng về mặt pháp lý
Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài, đơn vị cần đặc biệt lưu ý các vấn đề về ngôn ngữ và hợp pháp hóa lãnh sự:
- Ngôn ngữ: Đơn đề nghị cấp giấy phép phải được lập bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu có nguồn gốc từ nước ngoài (như kết quả đấu thầu, giấy phép kinh doanh, hợp đồng liên danh, giấy ủy quyền), nếu sử dụng tiếng nước ngoài thì bắt buộc phải được dịch sang tiếng Việt và thực hiện công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
- Hợp pháp hóa lãnh sự: Các loại giấy tờ như Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp giữa Việt Nam và quốc gia của nhà thầu có điều ước quốc tế về việc miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự thì thực hiện theo quy định của điều ước đó.
Thời hạn, lệ phí và hiệu lực của Giấy phép
Thời hạn giải quyết và lệ phí
Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp giấy phép trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 104 Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Nếu không cấp phép, cơ quan thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể.
Về chi phí, nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm nộp đầy đủ lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng. Việc tuân thủ các nghĩa vụ tài chính này cũng tương tự như các loại giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hoặc các loại phí dịch vụ hành chính khác.
Hiệu lực của Giấy phép
Giấy phép hoạt động xây dựng sẽ hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng thầu giữa nhà thầu nước ngoài và chủ đầu tư/nhà thầu chính đã hoàn thành và được các bên thực hiện thanh lý hợp đồng.
- Hợp đồng không còn giá trị pháp lý do nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia nơi nhà thầu mang quốc tịch.