Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh chuẩn xác và mới nhất theo quy định của pháp luật giúp hạn chế tối đa rủi ro, tranh chấp giữa các bên

Trong hoạt động thương mại, việc tìm kiếm và thiết lập một địa điểm kinh doanh ổn định là yếu tố then chốt để duy trì sự phát triển. Một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất mà các chủ doanh nghiệp cần lưu ý chính là hợp đồng thuê mặt bằng. Đây là sự thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển giao quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích bất động sản nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, sản xuất hoặc dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Về mặt pháp lý, hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là một dạng của hợp đồng thuê tài sản. Khi tham gia vào quá trình này, các bên cần hiểu rõ về tìm hiểu về đầu tư và kinh doanh để đảm bảo rằng việc lựa chọn địa điểm không chỉ phù hợp về mặt vị trí mà còn phải tương thích với các điều kiện pháp lý về quy hoạch, giấy phép kinh doanh và an toàn phòng cháy chữa cháy tại khu vực đó.
Để đảm bảo quyền lợi tối đa và hạn chế rủi ro tranh chấp phát sinh trong tương lai, một bản hợp đồng thuê mặt bằng cần được xây dựng chi tiết, minh bạch. Dưới đây là các điều khoản cơ bản mà các bên cần đặc biệt lưu ý khi soạn thảo:
Hợp đồng cần xác định rõ danh tính của Bên cho thuê (Bên A) và Bên thuê (Bên B). Thông tin này bao gồm: Họ tên, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Giấy phép kinh doanh (đối với pháp nhân), địa chỉ thường trú/trụ sở chính, số điện thoại liên lạc và người đại diện theo pháp luật. Việc xác định đúng chủ thể giúp đảm bảo tư cách pháp lý của bên cho thuê, tránh trường hợp thuê mặt bằng từ người không có thẩm quyền hoặc không phải là chủ sở hữu hợp pháp.
Điều khoản này cần mô tả chi tiết đặc điểm của diện tích thuê, bao gồm: Diện tích sử dụng (m2), vị trí (số nhà, đường, phường/xã), ranh giới tiếp giáp. Ngoài ra, cần liệt kê cụ thể tình trạng cơ sở vật chất đi kèm như hệ thống điện, nước, sàn nhà, trần, cửa và các trang thiết bị nội thất (nếu có). Việc mô tả kỹ lưỡng giúp tránh các tranh chấp về việc hoàn trả hiện trạng mặt bằng khi kết thúc thời hạn thuê.
Các bên cần thỏa thuận rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn thuê. Trong trường hợp Bên thuê muốn tiếp tục sử dụng mặt bằng sau khi hết hạn, hợp đồng nên có điều khoản về ưu tiên gia hạn hoặc quy trình thông báo trước (ví dụ: phải thông báo bằng văn bản trước 30 hoặc 60 ngày). Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp đang trong chu kì phát triển của doanh nghiệp, nhằm tránh việc gián đoạn hoạt động kinh doanh do không tìm được địa điểm mới kịp thời.
Đây là nội dung cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính của doanh nghiệp. Các bên cần thống nhất về:
Mỗi bên cần có trách nhiệm rõ ràng về việc bảo quản tài sản, thực hiện nghĩa vụ thuế (thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân từ việc cho thuê tài sản) và tuân thủ quy định pháp luật về trật tự đô thị. Bên thuê có trách nhiệm sử dụng mặt bằng đúng mục đích đã thỏa thuận, không được tự ý thay đổi cấu trúc kiến trúc khi chưa có sự đồng ý của bên cho thuê.
Dưới đây là khung cấu trúc cơ bản của một mẫu mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh để các bên có thể dựa vào đó xây dựng nội dung chi tiết:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG KINH DOANH
Số: ……/HĐTM
BÊN CHO THUÊ (Bên A):
- Họ và tên/Tên doanh nghiệp: ..........................................................................
- Đại diện bởi: ........................................... Chức vụ: ........................................
- Địa chỉ/Trụ sở: ...............................................................................................
- Số CCCD/MST: ....................................... Ngày cấp: ............ Nơi cấp: ..........
BÊN THUÊ (Bên B):
- Họ và tên/Tên doanh nghiệp: ..........................................................................
- Đại diện bởi: ........................................... Chức vụ: ........................................
- Địa chỉ/Trụ sở: ...............................................................................................
- Số CCC dụng/MST: ................................ Ngày cấp: ............ Nơi cấp: ..........
ĐIỀU 1: Nội dung thuê và đặc điểm mặt bằng
(Mô tả diện tích, vị trí, hiện trạng tài sản đi kèm).
ĐIỀU 2: Thời hạn thuê
(Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và điều kiện gia hạn).
ĐIỀU 3: Giá thuê, tiền đặt cọc và phương thức thanh toán
(Số tiền cụ thể, định kỳ thanh toán, các loại phí dịch vụ như điện, nước, rác thải...).
ĐIỀU 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A và Bên B
(Quy định về việc sửa chữa, bảo trì, tuân thủ pháp luật và trách nhiệm bồi thường).
ĐIỀU 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng và xử lý vi phạm
(Các trường hợp được phép chấm dứt trước hạn và mức phạt vi phạm nếu có).
ĐIỀU 6: Cam kết chung và giải quyết tranh chấp
(Cam kết về tính pháp lý của tài sản cho thuê và cơ quan giải quyết khi có tranh chấp).
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên)