Trong bối cảnh nhu cầu chăm sóc sắc đẹp ngày càng tăng cao, việc thành lập các cơ sở như Spa hoặc thẩm mỹ viện đang trở thành xu hướng kinh doanh đầy tiềm năng. Tuy nhiên, để hoạt động đúng pháp luật, chủ đầu tư cần nắm vững các quy định về điều kiện kinh doanh và thủ tục đăng ký đăng ký giấy phép kinh doanh hộ cá thể cũng như các yêu cầu chuyên môn đặc thù. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc cấp phép kinh doanh Spa.
Khái niệm về dịch vụ Spa dưới góc độ pháp lý
Hiện nay, thuật ngữ "Spa" chưa được định nghĩa cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam. Về mặt pháp lý, các hoạt động tại Spa thường được hiểu là các dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, làm đẹp da hoặc các dịch vụ thư giãn khác. Do thiếu một định nghĩa thống nhất, việc xác định điều kiện kinh doanh phụ thuộc vào danh mục dịch vụ cụ thể mà cơ sở thực hiện (như xoa bóp, phun xăm thẩm mỹ hay chăm sóc da).
Điều kiện đối với cơ sở có hoạt động thẩm mỹ
Nếu cơ sở Spa có triển khai các kỹ thuật liên quan đến xâm lấn nhẹ như xăm, phun, thêu trên da, chủ cơ sở cần tuân thủ các điều kiện sau:
- Phạm vi hoạt động: Chỉ được thực hiện các hoạt động xăm, phun, thêu trên da mà không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm.
- Cơ sở vật chất: Phải có địa điểm kinh doanh cố định và đảm bảo đầy đủ các điều kiện về vệ sinh môi trường, an toàn y tế.
- Trang thiết bị: Có đầy đủ máy móc, dụng cụ, vật tư phù hợp với phạm vi hoạt động và phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Nhân sự kỹ thuật: Người thực hiện các kỹ thuật xăm, phun, thêu trên da phải có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo nghề hợp pháp do các cơ sở được cấp phép đào tạo cung cấp.
Lưu ý quan trọng về hành vi bị cấm: Các dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, chất hoặc thiết bị can thiệp sâu vào cơ thể (như phẫu thuật, thủ thuật xâm lấn, tiêm, chích, bơm, đốt...) làm thay đổi hình dạng, màu sắc hay cấu trúc bộ phận cơ thể chỉ được phép thực hiện tại các bệnh viện chuyên khoa hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điều kiện đối với hoạt động xoa bóp (massage)
Đối với các dịch vụ có kết hợp xoa bóp, tùy vào loại hình cơ sở mà sẽ áp dụng các quy định khác nhau:
- Theo Thông tư số 11/2001/TT-BYT: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng hoặc khách sạn có tổ chức dịch vụ xoa bóp phải tuân thủ các điều kiện về bác sĩ phụ trách chuyên môn, nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo và các tiêu chuẩn về phòng ốc (diện tích tối thiểu 4m2/phòng).
- Về quản lý nhà nước: Trước đây, hoạt động xoa bóp tại các cơ sở thẩm mỹ được coi là dịch vụ y tế có điều kiện theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP. Tuy nhiên, theo sự thay đổi tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, hoạt động xoa bóp tại các cơ sở chăm sóc sắc đẹp, thẩm mỹ không còn bị điều chỉnh bởi các điều kiện kinh doanh y tế khắt khe như trước.
Xác định mã ngành kinh doanh cho Spa
Dựa trên Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, khi đăng ký kinh doanh Spa, chủ hộ kinh doanh nên lưu ý các mã ngành sau:
- Mã 9610: Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự (bao gồm thẩm mỹ không dùng phẫu thuật như đánh mỡ bụng, làm thon gọn thân hình...).
- Mã 9631: Cắt tóc, làm đầu, gội đầu (bao gồm các dịch vụ chăm sóc tóc, phun thêu thẩm mỹ chân mày, mắt, môi; massage mặt; làm móng tay, móng chân...).
Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh Spa
Để chính thức hoạt động, chủ cơ sở cần thực hiện thủ tục xin giấy phép kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (ghi rõ tên, địa chỉ, ngành nghề, vốn, thông tin chủ hộ).
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/CCCD của người đại diện hoặc các cá nhân tham gia thành lập.
- Biên bản họp nhóm cá nhân (nếu hộ kinh doanh do một nhóm người thành lập).
- Các loại chứng chỉ hành nghề (nếu ngành nghề đăng ký yêu cầu điều kiện về chuyên môn).
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND Quận, Huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Bước 2: Cơ quan đăng ký kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trao giấy biên nhận.
- Bước 3: Xem xét giải quyết. Nếu hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan chức năng sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Nếu không hợp lệ, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản để sửa đổi, bổ sung.
- Bước 4: Nhận kết quả theo lịch hẹn trên giấy biên nhận.
Lệ phí thực hiện: Khoảng 100.000 đồng/lần tùy quy định của từng địa phương.