Khái niệm và quy định về đầu tư ra nước ngoài
Đầu tư ra nước ngoài được hiểu là hoạt động nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài nhằm mục đích thực hiện các hoạt động đầu tư tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác. Việc triển khai các dự án này không chỉ đơn thuần là sự dịch chuyển dòng vốn mà còn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của hệ thống pháp luật trong nước và quốc tế.
Để hiểu rõ hơn về bản chất của hoạt động này, nhà đầu tư cần nắm vững các quy định về đầu tư ra nước ngoài nhằm đảm bảo tính hợp pháp khi thực hiện chuyển vốn và tài sản ra khỏi biên giới quốc gia.
Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Theo quy định của Luật Đầu tư 2014 (tại thời điểm năm 2022), để được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực tài chính, tính hợp pháp của ngành nghề và trách nhiệm tuân thủ pháp luật. Cụ thể như sau:
Tuân thủ quy định pháp luật đa phương
Nhà đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư tại nước ngoài phải đảm bảo tuân thủ đồng thời các nhóm quy định sau:
- Quy định của Luật Đầu tư 2014 và các văn bản pháp luật có liên quan tại Việt Nam.
- Pháp luật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (nước tiếp nhận đầu tư).
- Các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Nhà đầu tư phải tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của dự án tại nước ngoài.
Tính hợp pháp của ngành nghề và vốn đầu tư
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải đảm bảo không thuộc danh mục các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định hiện hành. Bên cạnh đó, vấn đề nguồn vốn cũng là điều kiện tiên quyết:
- Nhà đầu tư phải có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chế tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện dự án.
- Đối với các trường hợp chuyển vốn bằng ngoại tệ ra nước ngoài có giá trị tương đương từ 20 tỷ đồng trở lên (và không thuộc diện quy định tại Điều 54 Luật Đầu tư 2014), Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để kiểm soát dòng tiền.
Hồ sơ pháp lý về nghĩa vụ thuế và quyết định đầu tư
Để hoàn thiện thủ tục, nhà đầu tư cần cung cấp được các chứng minh sau:
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài đối với dự án theo quy định.
- Có văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án.
Tùy vào quy mô và đặc điểm dự án, nhà đầu tư có thể cần thực hiện các thủ tục đầu tư ra nước ngoài khác nhau để được cấp giấy phép hợp lệ.
Lĩnh vực khuyến khích và các lĩnh vực bị hạn chế đầu tư
Nhà nước có những chính sách định hướng cụ thể nhằm tối ưu hóa lợi ích từ việc đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:
Các lĩnh vực được khuyến khích
Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư vào các lĩnh vực sau nhằm mục tiêu phát triển kinh tế bền vững:
- Các ngành nghề có khả năng xuất khẩu nhiều lao động, góp phần giải quyết việc làm.
- Các ngành, nghề truyền thống của Việt Nam nhằm quảng bá thương hiệu quốc gia.
- Các lĩnh vực giúp mở rộng thị trường và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước tiếp nhận đầu tư một cách hợp pháp.
- Các hoạt động góp phần tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa và thu ngoại tệ về cho đất nước.
Các lĩnh vực không được cấp phép
Nhà nước sẽ không cấp phép đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài nếu thuộc các trường hợp gây phương hại đến lợi ích quốc gia, bao gồm:
- Gây ảnh hưởng đến bí mật nhà nước, an ninh quốc gia và quốc phòng.
- Xâm phạm đến các giá trị lịch sử, văn hóa, truyền thống của dân tộc.
- Vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
Quyền lợi của nhà đầu tư ra nước ngoài
Khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư sẽ được hưởng các quyền cơ bản sau:
- Quyền chuyển vốn: Được phép chuyển vốn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ra nước ngoài để thực hiện dự án. Việc chuyển vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và chỉ được thực hiện sau khi dự án đã được cơ quan có thẩm quyền tại nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận.
- Quyền hưởng ưu đãi: Được hưởng các chính sách ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành tùy thuộc vào lĩnh vực và quy mô dự án.