Trong hoạt động đầu tư và phát triển hạ tầng, việc xác định điều kiện để cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự. Tùy vào từng lĩnh vực cụ thể như khảo sát, thiết kế, giám sát hay quản lý dự án mà các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và quy mô công trình sẽ có sự khác biệt rõ rệt.
Dưới đây là tổng hợp các điều kiện chi tiết để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành (tính đến thời điểm năm 2021).
1. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
Đối với lĩnh vực khảo sát, việc phân hạng chứng chỉ dựa trên vai trò chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện tại các dự án/công trình theo cấp độ:
- Hạng I: Cá nhân đã đảm nhận vai trò chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ với ít nhất 01 dự án từ nhóm A, hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên; hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên, hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.
- Hạng II: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ với ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên, hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên; hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên, hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.
- Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ với ít nhất 01 dự án từ nhóm C, hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên; hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên, hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.
2. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng
Điều kiện cấp chứng chỉ này phụ thuộc vào vai trò chủ nhiệm/chủ trì và thẩm quyền phê duyệt của các đồ án quy hoạch:
- Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng với ít nhất 01 đồ án thuộc thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hoặc 02 đồ án (trong đó có ít nhất 01 đồ án là quy hoạch vùng liên huyện, quy hoạch vùng huyện hoặc quy hoạch chung) đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt.
- Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng với ít nhất 01 đồ án thuộc thẩm quyền do UBND cấp tỉnh phê duyệt; hoặc 02 đồ án thuộc thẩm quyền do UBND cấp huyện phê duyệt.
- Hạng III: Đã tham gia lập thiết kế quy trình xây dựng với ít nhất 01 đồ án thuộc thẩm quyền được UBND cấp tỉnh phê duyệt; hoặc 02 đồ án thuộc thẩm quyền được UBND cấp huyện phê duyệt.
3. Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Việc xác định hạng chứng chỉ thiết kế dựa trên quy mô kết cấu và loại công trình theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng:
- Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.
- Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế với ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên; hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên.
- Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên.
4. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
Để nắm rõ hơn về các yêu cầu chuyên môn khi thực hiện nghiệp vụ, cá nhân có thể tham khảo thêm Những quy định cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng mới nhất để đối chiếu năng lực:
- Hạng I: Đã làm giám sát trưởng, chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.
- Hạng II: Đã làm giám sát trưởng, chỉ quyết chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.
- Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công, tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.
5. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng
Điều kiện về kinh nghiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng được quy định như sau:
- Hạng I: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí của ít nhất 01 dự án từ nhóm A, hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên; hoặc 01 công trình từ cấp I, hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.
- Hạng II: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí của ít nhất 01 dự án từ nhóm B, hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên; hoặc 01 công trình từ cấp II, hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.
- Hạng III: Đã tham gia thực hiện quản lý chi phí của ít nhất 01 dự án từ nhóm C, hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên; hoặc 01 công trình từ cấp III, hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.
6. Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án
Đây là loại chứng chỉ đòi hỏi sự kết hợp giữa kinh nghiệm điều hành và năng lực chuyên môn trong các lĩnh vực xây dựng liên quan. Nếu bạn đang tìm hiểu về Dịch Vụ Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Quản Lý Dự Án, cần lưu ý các tiêu chuẩn sau:
- Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên; HOẶC đã có một trong ba loại chứng chỉ (thiết kế, giám sát hoặc định giá hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.
- Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên; HOẶC đã có một trong ba loại chứng chỉ (thiết kế, giám sát hoặc định giá hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B, hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật trở lên.
- Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Lưu ý quan trọng:
- Để xác định chính xác các tiêu chí về quy mô, cần tra cứu phân cấp công trình (Loại I, II, III, IV) tại Phụ lục của Thông tư số 06/2021/TT-BXD.
- Đối với việc xác định nhóm dự án (Nhóm A, B, C), cần căn cứ theo quy định tại Điều 8, 9, 10 của Luật Đầu tư công 2019.