Công ty TNHH một thành viên là gì ? Đặc điểm của công ty TNHH một thành viên như thế nào ? Bài viết sau của Legalzone sẽ giải đáp cho bạn.
Trong hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, mô hình Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp phổ biến, phù hợp với các cá nhân hoặc tổ chức muốn nắm quyền kiểm soát toàn diện hoạt động kinh tế. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin pháp lý cơ bản về khái niệm, đặc điểm và quy trình thành lập công ty TNHH một thành viên dựa trên các quy định hiện hành.
Theo quy định tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Về mặt pháp lý, các đặc điểm cốt lõi bao gồm:
Công ty chỉ do một cá nhân hoặc một tổ chế làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Do cấu trúc sở hữu duy nhất, người này nắm toàn bộ quyền quyết định, quản lý và chi phối trực tiếp mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
Căn cứ Điều 75 Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và được ghi nhận trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu có trách nhiệm góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp không góp đủ vốn theo cam kết, chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên để phù hợp với thực tế.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa loại hình này so với doanh nghiệp tư nhân là chế độ trách nhiệm hữu hạn. Chủ sở hữu không phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ của công ty mà chỉ trong phạm vi vốn điều lệ. Về khả năng huy động vốn, mặc dù không được phát hành cổ phần, nhưng công ty vẫn có thể huy động thông qua việc phát chế hành trái phiếu, vay vốn từ các tổ chức, cá nhân hoặc chủ sở hữu tự góp thêm vốn.
Công ty TNHH một thành viên có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp tại các loại hình doanh nghiệp khác như công ty hợp danh, công ty TNHH (bao gồm cả chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc công ty cổ phần. Đồng thời, chủ sở hữu cũng có quyền dùng tài sản của mình để mua cổ phần tại các doanh nghiệp khác.
Việc đặt tên công ty cần tuân thủ các thành tố sau:
Lưu ý, tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.
Địa chỉ trụ sở phải xác định rõ ràng (số nhà, ngõ, phố, xã/phường, quận/huyện...). Cần lưu ý theo quy định về nhà ở, trụ sở công ty không được đặt tại căn hộ chung cư (trừ phần diện tích dành cho thương mại/văn phòng trong các tòa nhà hỗn hợp).
Khi đăng ký, chủ sở hữu lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn dựa trên Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Cụ thể, theo Điều 3 của Quyết định này, hệ thống ngành kinh tế bao gồm nhiều cấp độ nhằm thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải tuân thủ đúng quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan.
Để hoàn tất việc đăng ký, doanh nghiệp cần thực hiện qua các bước sau:
Hồ sơ cơ bản bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Bản sao hợp lệ giấy tờ nhân thân của chủ sở hữu/người đại diện; Văn bản ủy quyền (nếu có); và các giấy tờ khác tùy thuộc vào việc chủ sở hữu là cá nhân hay tổ chức.
Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính hoặc thực hiện qua mạng điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký sẽ kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn quy định nếu hồ sơ hợp lệ.