Khi thực hiện các dự án đầu tư tại nước ngoài, việc chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài là một bước quan trọng và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối. Để đảm bảo tính hợp pháp, nhà đầu tư cần nắm rõ các điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Căn cứ pháp lý
Các nội dung về chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản sau:
- Luật Đầu tư 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án
Để được phép chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trừ trường hợp chuyển vốn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo quy định);
- Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền tại nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trong trường hợp pháp luật nước sở tại không yêu cầu giấy phép, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư hợp pháp;
- Đã thực hiện việc mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định;
- Hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Nhà đầu tư có thể tìm hiểu thêm về các quy định về đầu tư ra nước ngoài để đảm bảo tuân thủ đầy đủ lộ trình pháp lý.
Quy định về tài khoản chuyển vốn đầu tư
Theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN, mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và ngược lại liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư. Việc sử dụng tài khoản này nhằm mục đích kiểm soát dòng vốn và quản lý ngoại hối của Nhà nước đối với các dự án tại nước ngoài.
Hồ sơ đăng ký chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
Nhà đầu tư cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký giao dịch ngoại hế liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
- Bản sao (có dịch thuật tiếng Việt) Giấy chứng nhận đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
- Văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư (nêu rõ số tài khoản và loại ngoại tệ);
- Văn bản xác nhận của tổng tín dụng về số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (áp dụng cho trường hợp đã chuyển vốn trong giai đoạn chuẩn bị dự án);
- Văn bản giải trình nhu cầu chuyển vốn bằng đồng Việt Nam (nếu nhà đầu tư có nhu cầu chuyển vốn bằng VND).
Thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối
Quy trình thực hiện được quy định cụ thể như sau:
- Cách thức nộp: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo danh mục nêu trên;
- Cơ quan có thẩm quyền: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính hoặc nơi cá nhân đăng ký thường trú thực hiện tiếp nhận và giải quyết;
- Thời hạn giải quyết: Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, cơ quan này phải thông báo rõ lý do bằng văn bản.
Trong quá trình triển khai dự án, nếu có sự thay đổi về nội dung vốn hoặc pháp nhân, nhà đầu tư cần lưu ý thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để đồng bộ với các thông tin giao dịch ngoại hối.
Đăng ký và thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối
Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi tùy theo tính chất của sự thay đổi:
Trường hợp phải thực hiện đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước:
- Thay đổi nhà đầu tư, tên nhà đầu tư hoặc địa chỉ (nếu việc thay đổi làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận);
- Thay đổi loại ngoại tệ của tài khoản vốn đầu tư hoặc thay đổi nơi mở tài khoản;
- Thay đổi về số tiền vốn đầu tư (tăng hoặc giảm vốn bằng tiền, trừ trường hợp dùng lợi nhuận tái đầu tư);
- Thay đổi tiến độ chuyển vốn ra nước ngoài khi số tiền thực tế chuyển đi trong kỳ lớn hơn so với tiến độ đã được xác nhận trước đó.
Trường hợp chỉ cần thông báo thay đổi cho Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng:
- Thay đổi địa chỉ nhà đầu tư (nhưng không làm thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp);
- Thay đổi tên dự án đầu tư tại nước ngoài;
- Thay đổi số tài khoản vốn đầu tư (trừ trường hợp có sự thay đổi về loại ngoại tệ hoặc ngân trình mở tài khoản).