Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2 là điều kiện bắt buộc đối với cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng ở quy mô công trình tương ứng. Bài viết tổng hợp điều kiện, hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2 theo khung pháp lý có hiệu lực tại thời điểm năm 2020, gồm Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 100/2018/NĐ-CP.
Các lĩnh vực được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng
Theo quy định, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân trong các nhóm lĩnh vực sau:
- Chứng chỉ hành nghề thiết kế: kiến trúc; nội, ngoại thất; quy hoạch xây dựng; kết cấu công trình; cơ điện; mạng thông tin; cấp – thoát nước; thông gió.
- Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công: hạ tầng kỹ thuật; giao thông; dân dụng và công nghiệp; thủy lợi; cơ điện; thủy điện; lắp đặt thiết bị.
- Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng.
- Chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng.
- Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng.
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2
Việc phân hạng chứng chỉ căn cứ vào trình độ chuyên môn và thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng. Theo Nghị định số 100/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng), yêu cầu kinh nghiệm như sau:
- Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2: cá nhân có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp và có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ từ 04 năm trở lên.
- Chứng chỉ hạng I: trình độ đại học trở lên, kinh nghiệm từ 07 năm trở lên.
- Chứng chỉ hạng III: trình độ chuyên môn phù hợp, kinh nghiệm từ 02 năm trở lên (đối với trình độ đại học) hoặc từ 03 năm trở lên (đối với trình độ cao đẳng, trung cấp).
Nguyên tắc xác định thời gian kinh nghiệm
Thời gian kinh nghiệm để đề nghị cấp chứng chỉ là tổng thời gian cá nhân chính thức tham gia hoạt động xây dựng trong lĩnh vực phù hợp với nội dung xin cấp. Một số nguyên tắc cần lưu ý:
- Cá nhân chưa đủ thời gian kinh nghiệm kể từ ngày tốt nghiệp đại học nhưng trước đó đã có bằng cao đẳng, trung cấp và đã tham gia hoạt động xây dựng thì được tính tổng thời gian từ thời điểm tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp để xét cấp chứng chỉ hạng II và hạng III.
- Cá nhân từng làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước thì thời gian kinh nghiệm là tổng thời gian thực hiện công việc có liên quan đến lĩnh vực xây dựng đề nghị cấp chứng chỉ.
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng theo mẫu, kèm 02 ảnh màu nền trắng cỡ 4x6cm.
- Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
- Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính bản kê khai kinh nghiệm, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp mà cá nhân là thành viên (theo mẫu).
- Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính các hợp đồng hoạt động xây dựng đã tham gia hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức liên quan đến nội dung kê khai.
Trình tự, thủ tục sát hạch và cấp chứng chỉ
Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Trình tự cơ bản gồm:
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận sát hạch kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ trước khi trình Hội đồng xét cấp chứng chỉ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo một lần để cá nhân bổ sung, hoàn thiện.
- Việc sát hạch được tổ chức định kỳ hằng quý hoặc đột xuất. Trước thời điểm sát hạch 05 ngày, cơ quan tổ chức thông báo bằng văn bản và đăng tải thông tin về thời gian, địa điểm, mã số dự sát hạch.
- Trong tối đa 03 ngày kể từ khi sát hạch, Hội đồng tổng hợp và trình kết quả để người có thẩm quyền quyết định cấp chứng chỉ. Kết quả sát hạch được bảo lưu trong 06 tháng.
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cấp, cơ quan cấp chứng chỉ gửi văn bản đề nghị Bộ Xây dựng cấp mã số chứng chỉ; Bộ Xây dựng phát hành mã số trong 05 ngày làm việc và đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng theo quy định.
Hình thức và kết quả sát hạch
Việc sát hạch được thực hiện theo hình thức thi trắc nghiệm. Đề thi gồm 15 câu kiến thức chuyên môn và 10 câu kiến thức pháp luật liên quan, lấy ngẫu nhiên từ bộ câu hỏi; thời gian làm bài tối đa 30 phút. Thang điểm tối đa 100 điểm (60 điểm chuyên môn, 40 điểm pháp luật). Kết quả phải đạt từ 80 điểm trở lên mới đủ điều kiện xét cấp chứng chỉ. Trường hợp được miễn sát hạch kiến thức chuyên môn thì phải đạt tối thiểu 32 điểm phần kiến thức pháp luật.
Cơ sở pháp lý áp dụng tại thời điểm này gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 100/2018/NĐ-CP; nội dung hướng dẫn về năng lực tham khảo tại Thông tư số 17/2016/TT-BXD.
Xem thêm các chủ đề liên quan