Chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng hạng 1 là gì?
Chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng hạng 1 là văn bản xác nhận năng lực hành nghề cao nhất đối với cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình. Hoạt động giám sát thi công gồm hai lĩnh vực chính: giám sát công tác xây dựng và giám sát công tác lắp đặt thiết bị của công trình.
Trong lĩnh vực giám sát công tác xây dựng, phạm vi được phân định rõ theo loại công trình: công trình giao thông; công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Cơ sở pháp lý
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng hạng 1
Theo Điều 66, Điều 67 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng hạng 1 khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ từ 07 năm trở lên;
- Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ;
- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
So sánh điều kiện các hạng chứng chỉ giám sát thi công
Để phân biệt hạng 1 với các hạng thấp hơn, cá nhân có thể tham khảo điều kiện về kinh nghiệm và quy mô công trình từng đảm nhiệm:
- Hạng I: kinh nghiệm từ 07 năm trở lên; đã giám sát trưởng/chỉ huy trưởng/chủ trì thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.
- Hạng II: kinh nghiệm từ 04 năm trở lên; đã đảm nhiệm vai trò tương ứng ở ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.
- Hạng III: kinh nghiệm từ 02 năm (đại học) hoặc 03 năm (cao đẳng, trung cấp); đã tham gia giám sát/thiết kế/thi công ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
Theo Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng hoặc gia hạn bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV của Nghị định;
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm nền trắng và tệp tin ảnh chân dung chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị; văn bằng do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt;
- Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (trường hợp điều chỉnh hạng, gia hạn);
- Quyết định phân công công việc hoặc văn bản xác nhận của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu đã hoàn thành; cá nhân hành nghề độc lập phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu;
- Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động (đối với người nước ngoài);
- Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu (nếu đã sát hạch trước khi nộp hồ sơ).
Các tài liệu nêu trên phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin ảnh màu chụp từ bản chính, kèm bản chính để đối chiếu.
Thời hạn giải quyết và lệ phí
- Thời hạn: theo điểm b khoản 1 Điều 80 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
- Lệ phí: theo Điều 4 Thông tư 172/2016/TT-BTC, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là 300.000 đồng/chứng chỉ.
Một số câu hỏi thường gặp
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công hạng 2? Cá nhân phải đáp ứng quy định tại Điều 66, Điều 67 và Điều 71 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, với kinh nghiệm tối thiểu 04 năm.
Thời hạn giải quyết hồ sơ? Tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Xem thêm các chủ đề liên quan