Giấy phép hoạt động tư vấn du học là gì?
Cấp giấy phép hoạt động tư vấn du học (tên chính xác là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học) là thủ tục bắt buộc đối với các tổ chức muốn cung cấp dịch vụ hỗ trợ, tư vấn cho học viên ra nước ngoài học tập. Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó tổ chức chỉ được hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Căn cứ pháp lý hiện hành
Hoạt động tư vấn du học hiện được điều chỉnh bởi:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020.
- Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
- Nghị định 135/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP.
Các quy định về điều kiện và hồ sơ hiện được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BGDĐT (hợp nhất Nghị định 46/2017/NĐ-CP và Nghị định 135/2018/NĐ-CP).
Chủ thể được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
Theo Điều 106 Nghị định 46/2017/NĐ-CP, tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Các đơn vị sự nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
- Tổ chức giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Điều kiện cấp giấy phép tư vấn du học
Đây là nội dung cần đặc biệt lưu ý, bởi nhiều thông tin cũ liệt kê hàng loạt yêu cầu về trụ sở, diện tích, phòng cháy chữa cháy... Theo khoản 3 Điều 107 Nghị định 46/2017/NĐ-CP, pháp luật hiện hành chỉ yêu cầu điều kiện về đội ngũ nhân sự trực tiếp tư vấn, không đặt ra điều kiện riêng về cơ sở vật chất. Cụ thể, nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải:
- Có trình độ đại học trở lên.
- Có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hồ sơ xin cấp giấy phép tư vấn du học
Theo khoản 2 Điều 108 Nghị định 46/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 44 Điều 1 Nghị định 135/2018/NĐ-CP), hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học, nêu rõ: mục tiêu, nội dung hoạt động; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài; kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện; phương án giải quyết rủi ro đối với người được tư vấn.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Danh sách đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học (họ tên, ngày sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc), kèm bản sao hợp lệ văn bằng đại học, chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
- Bước 1 – Nộp hồ sơ: Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
- Bước 2 – Thẩm định: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện, Sở thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3 – Cấp giấy chứng nhận: Nếu đủ điều kiện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học cho tổ chức.
Thẩm quyền cấp phép
Theo khoản 1 Điều 108 Nghị định 46/2017/NĐ-CP, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
Lưu ý khi xin giấy phép tư vấn du học
- Trọng tâm hồ sơ là chứng minh đội ngũ nhân viên đáp ứng đủ ba điều kiện về bằng cấp, ngoại ngữ và chứng chỉ nghiệp vụ.
- Doanh nghiệp cần đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.
- Sau khi được cấp phép, tổ chức được thực hiện các hoạt động tư vấn, tuyển sinh, bồi dưỡng kỹ năng và đưa người học ra nước ngoài theo quy định pháp luật.
Nắm rõ điều kiện và thủ tục giúp tổ chức xin cấp giấy phép tư vấn du học đúng quy định, tránh chuẩn bị thừa giấy tờ không còn được yêu cầu.