Tổng hợp những lưu ý không thể bỏ qua khi muốn lập di chúc theo quy định hiện hành. Cập nhập thông tin pháp luật
Lập di chúc là hành vi pháp lý quan trọng nhằm thể hiện ý chí của cá nhân về việc chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các tranh chấp phát sinh về thừa kế, người lập di chúc cần nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến điều kiện chủ thể, hình thức và nội dung văn bản.
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Thông qua di chúc, người để lại di sản có các quyền như: chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản; phân định phần di sản cho từng người; dành một phần tài sản để di tặng hoặc thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; và chỉ định người quản lý di sản.
Tuy nhiên, không phải mọi cá nhân đều có quyền lập di chúc. Căn cứ theo Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015, điều kiện về độ tuổi và năng lực hành vi được quy định như sau:
Mặc dù di chúc thể hiện ý chí tự nguyện của người để lại tài sản (bao gồm cả quyền truất quyền thừa kế), nhưng pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi của một nhóm đối tượng đặc biệt. Căn cứ Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, ngay cả khi không có tên trong di chúc vẫn hưởng di sản, các đối tượng sau đây vẫn được hưởng ít nhất 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật nếu họ không thuộc diện bị tước quyền:
Lưu ý, quy định này sẽ không áp dụng đối với những người bị tước quyền thừa kế do có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự của người để lại di sản hoặc các hành vi lừa dỗ, giả mạo, hủy hoạch di chúc nhằm chiếm đoạt tài sản.
Căn cứ Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể được thể hiện dưới hai hình thức chính:
Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, một bản di chúc chỉ có giá trị pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí:
Đặc biệt, đối với các trường hợp như người bị hạn chế về thể chất, người không biết chữ, hoặc di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài, bắt buộc phải lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực theo quy định.
Căn cứ Điều 643 Bộ luật Dân quyết 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản qua đời). Tuy nhiên, cần lưu ý các trường hợp di chúc không còn hiệu lực hoặc bị thay thế:
Trong trường hợp một người lập nhiều bản di chúc khác nhau, thì khi nào di chúc có hiệu lực sẽ phụ thuộc vào văn bản được lập sau cùng. Nếu chỉ có một phần nội dung không có hiệu lực thì các phần còn lại của di chúc vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Để đảm bảo tính an toàn pháp lý, việc công chứng di chúc nên được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015.
Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
Trình tự thực hiện:
Lưu ý: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền tại UBND cấp xã không được thực hiện công chứng, chứng thực nếu họ là người thừa kế hoặc có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến nội dung di chúc.