Những lưu ý đối với di chúc có yếu tố nước ngoài, Liên hệ ngay luật sư để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí 24/7
Việc lập di chúc nhằm mục đích định đoạt tài sản sau khi qua đời là một hành vi pháp lý quan trọng để bảo đảm quyền lợi của người thừa kế. Trong bối cảnh hội nhập, các giao dịch dân sự có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến, dẫn đến việc phát sinh nhiều vướng mắc pháp lý đối với di chúc có yếu kết nối với nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về hình thức, nội dung và hiệu lực của loại di chúc này.
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo quy định pháp luật, di chúc có thể tồn tại dưới hình thức di chúc miệng hoặc di chúc bằng văn bản. Di chúc miệng chỉ được áp dụng trong trường hợp tính mạng một người bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.
Di chúc có yếu tố nước ngoài là loại di chúc có ít nhất một trong các đặc điểm sau đây:
Để một bản di chúc được công nhận tính hợp pháp, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:
Cụ thể về hình thức, nếu là di chúc bằng văn bản, có thể được công chứng, chứng thực hoặc có người làm chứng. Trường hợp di chúc miệng phải có ít nhất 02 người làm chứng và những người này phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bản di chúc đó. Để hiểu rõ hơn về các điều kiện cần thiết, bạn có thể tham khảo thêm về khi nào di chúc có hiệu lực.
Đặc biệt, đối với công dân Việt Nam đang ở nước ngoài, nếu di chúc có chứng nhận của cơ quan lãnh sự hoặc đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại thì được coi là có giá trị pháp lý tương đương di chúc được công chứng, chứng thực tại Việt Nam. Điều này giúp người Việt Nam ở nước ngoài có thể thực hiện quyền định đoạt tài sản mà không nhất thiết phải về nước.
Hiện nay, pháp luật không có quy định cấm việc lập di chúc bằng tiếng nước ngoài. Tuy nhiên, việc sử dụng ngôn ngữ cần lưu ý các khía cạnh sau:
Việc nắm vững các quy định về ngôn ngữ sẽ giúp quá trình thực hiện di chúc diễn ra thuận lợi, tránh những sai sót không đáng có trong việc giải thích nội dung di sản. Nếu bạn đang chuẩn bị lập di chúc, hãy tham khảo hướng dẫn viết di chúc chuẩn nhất.
Pháp luật Việt Nam tôn trọng quyền tự quyết của cá nhân đối với khối tài sản của mình. Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người để lại di sản có các quyền như: chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản, phân chia phần di sản cho từng người, hoặc giao nghĩa vụ cho người thừa kế. Do đó, việc lập di chúc để lại tài sản cho người nước ngoài là hoàn toàn hợp pháp.
Ngược lại, đối với người nước ngoài muốn lập di chúc tại Việt Nam, theo Điều 681 Bộ luật Dân sự 2015, hình thức của di chúc sẽ được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Tuy nhiên, để di chúc có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, hình thức đó phải phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam và năng lực pháp luật của người lập phải tương ứng với quốc tịch của họ.
Khi di chúc có yếu tố nước ngoài liên quan đến bất động sản tại Việt Nam, cần lưu ý các quy định về quyền sở hữu và nhận thừa kế:
Đối với người nước ngoài, việc nhận thừa kế nhà ở tại Việt Nam (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án) phải tuân thủ Điều 159 Luật Nhà ở 2014. Các điều kiện bao gồm: được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự. Người nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở với thời hạn tối đa là 50 năm (có thể gia hạn). Nếu không đủ điều kiện đứng tên trên Giấy chứng nhận, họ sẽ chỉ được hưởng giá trị của căn nhà đó.
Theo Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung 2018), người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được công nhận quyền sở hữu nhà ở thì mới có quyền sở hữu đất ở gắn liền với nhà ở. Đối với những trường hợp không được phép nhập cảnh vào Việt Nam hoặc là người nước ngoài không thuộc diện nêu trên, họ sẽ chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất chứ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Việc nắm rõ các quy định về tài sản giúp tránh những tranh chấp phức tạp về sau, đặc biệt là trong các trường hợp không có tên trong di chúc vẫn hưởng di sản khi nào.
Để thực hiện việc công chứng di chúc tại các Văn phòng/Phòng công chứng, cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau: