Thông tư 62/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 62/2023/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Cao Anh Tuấn |
| Ngày ban hành | 03/10/2023 |
| Ngày hiệu lực | 03/10/2023 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Mức thu phí cấp thị thực có giá trị nhiều lần từ ngày 03/10/2023 Ngày 03/10/2023, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 62/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý: 1. Mức thu phí cấp thị thực có giá trị nhiều lần như sau: - Loại có giá trị không quá 90 ngày: 50 USD/chiếc; - Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày: 95 USD/chiếc; - Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm: 135 USD/chiếc; - Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm: 145 USD/chiếc. 2. Tổ chức thu phí được trích lại 25% số tiền phí thu được trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP thay vì được trích lại 20% số tiền phí thu được như quy định cũ. Cụ thể bao gồm: - Chi phí đi lại, ăn ở, thuê phiên dịch, canh giữ người nước ngoài bị lưu giữ; chi khám chữa bệnh khi người nước ngoài bị ốm...; - Chi tập huấn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức cho cán bộ, chiến sỹ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh; - Chi ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh; - Chi phục vụ đàm phán, hợp tác đối với đối tác nước ngoài phục vụ công tác cấp thị thực và các giấy tờ liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài; - Bổ sung thu nhập, nâng cao đời sống cho cán bộ, chiến sỹ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (nếu có). 3. Tổ chức thu phí n ộp 75% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành thay vì phải nộp 80% số tiền phí thu được như quy định cũ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký. Xem chi tiết Thông tư 62/2023/TT-BTC tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH _____________
Số: 62/2023/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2023
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2021/TT-BTC
ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
______________________
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Số TT
Nội dung
Mức thu
2
Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
a
Loại có giá trị không quá 90 ngày
50 USD/chiếc
b
Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày
95 USD/chiếc
c
Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm
135 USD/chiếc
d
Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm
145 USD/chiếc
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc; - Ủy ban Tài chính, Ngân sách; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Toà án Nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể; - Sở Tài chính, KBNN, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST (270b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn
Mức thu phí cấp thị thực có giá trị nhiều lần từ ngày 03/10/2023
Ngày 03/10/2023, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 62/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:
1. Mức thu phí cấp thị thực có giá trị nhiều lần như sau:
- Loại có giá trị không quá 90 ngày: 50 USD/chiếc;
- Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày: 95 USD/chiếc;
- Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm: 135 USD/chiếc;
- Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm: 145 USD/chiếc.
2. Tổ chức thu phí được trích lại 25% số tiền phí thu được trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP thay vì được trích lại 20% số tiền phí thu được như quy định cũ. Cụ thể bao gồm:
- Chi phí đi lại, ăn ở, thuê phiên dịch, canh giữ người nước ngoài bị lưu giữ; chi khám chữa bệnh khi người nước ngoài bị ốm...;
- Chi tập huấn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức cho cán bộ, chiến sỹ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh;
- Chi ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh;
- Chi phục vụ đàm phán, hợp tác đối với đối tác nước ngoài phục vụ công tác cấp thị thực và các giấy tờ liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài;
- Bổ sung thu nhập, nâng cao đời sống cho cán bộ, chiến sỹ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (nếu có).
3. Tổ chức thu phí nộp 75% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành thay vì phải nộp 80% số tiền phí thu được như quy định cũ.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký.
Xem chi tiết Thông tư 62/2023/TT-BTC tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 62/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Tài chính
- Số hiệu:
- 62/2023/TT-BTC
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 03/10/2023
- Lĩnh vực:
- Tài chính – ngân hàng
- Người ký:
- Cao Anh Tuấn
- Ngày hiệu lực:
- 03/10/2023
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.