📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư 17/2023/TT-BYT của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

📄 Số hiệu: 17/2023/TT-BYT🏛️ Bộ Y tế📅 25/09/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu17/2023/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Y tế
Người kýĐỗ Xuân Tuyên
Ngày ban hành25/09/2023
Ngày hiệu lực09/11/2023
Lĩnh vựcThực phẩm – Dược phẩmY tế – Sức khỏe

Trích yếu nội dung

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số VBQPPL về an toàn thực phẩm Ngày 25/9/2023, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 17/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này. 1. Sửa đổi, bổ sung quy định về hương liệu dùng trong thực phẩm , theo đó, hương liệu dùng trong thực phẩm bao gồm các hương liệu thuộc một trong các danh mục sau: Hương liệu đã được JECFA đánh giá, xác định an toàn ở các lượng ăn vào dự kiến hoặc lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI); Hương liệu được công nhận an toàn (GRAS) ban hành bởi Hiệp hội các nhà sản xuất hương và chất chiết xuất của Hoa Kỳ (FEMA): Hương liệu dùng trong thực phẩm của Liên minh châu Âu ban hành bởi Nghị viện và Hội đồng Liên minh châu Âu. 2. Bổ sung mức sử dụng tối đa phụ gia thực phẩm trong thực phẩm chưa được quy định theo tiêu chuẩn CODEX STAN 192-1995 (2018) của 18 chất phụ gia thực phẩm, gồm: Chất Ascorbyl palmitat thuộc nhóm thực phẩm ăn kiêng với mục đích y tế đặc biệt, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm 13.1 (mã nhóm 13.3); Chất Erythrosin thuộc nhóm sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất (mã nhóm 13.6); Chất Este của polyglycerol với acid ricinoleic thuộc nhóm Shortening (thuộc mã nhóm 02.1);… Chất Dinatri succinat thuộc nhóm thực phẩm muối, gia vị, súp, nước chấm, sa lát và các sản phẩm protein (mã nhóm 12.0); Chất Caramen nhóm I (caramen nguyên chất) trong nhóm đồ uống không cồn (mã nhóm 14.1);… Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2023. Xem chi tiết Thông tư 17/2023/TT-BYT tại đây

Nội dung toàn văn

BỘ Y TẾ ______ Số: 17/2023/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2023

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

__________________

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH10 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Nơi nhận: - Ủy ban xã hội của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (Công báo, cổng thông tin điện tử CP); - Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c); - Các Thứ trưởng Bộ Y tế; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, ATTP (05 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Xuân Tuyên

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

ASCORBYL PALMITATE

INS

Tên phụ gia

304

Ascorbyl palmitat

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Thực phẩm ăn kiêng với mục đích y tế đặc biệt, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm 13.1 (mã nhóm 13.3 của Phụ lục 4)

500

10

ERYTHROSINE

INS

Tên phụ gia

127

Erythrosin

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất (mã nhóm 13.6 của Phụ lục 4)

GMP

POLYGLYCEROL ESTERS OF INTERESTERIFIED RICINOLEIC ACID

INS

Tên phụ gia

476

Este của polyglycerol với acid ricinoleic

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Shortening (thuộc mã nhóm 02.1 của Phụ lục 4)

20000

CURCUMIN

INS

Tên phụ gia

100(i)

Curcumin

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Thực phẩm ăn kiêng với mục đích y tế đặc biệt, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm 13.1 (mã nhóm 13.3 của Phụ lục 4)

50

TURMERIC

INS

Tên phụ gia

100(ii)

Turmeric

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Thực phẩm ăn kiêng với mục đích y tế đặc biệt, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm 13.1 (mã nhóm 13.3 của Phụ lục 4)

GMP

Sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất (mã nhóm 13.6 của Phụ lục 4)

GMP

DISODIUM SUCCINAT

INS

Tên phụ gia

364(ii)

Dinatri succinat

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Muối, gia vị, súp, nước chấm, sa lát và các sản phẩm protein (mã nhóm 12.0 của Phụ lục 4)

GMP

TARTRAZINE

INS

Tên phụ gia

102

Tartrazin

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Thực phẩm ăn kiêng để giảm cân (mã nhóm 13.4 của Phụ lục 4)

50

PROPYLENE GLYCOL ALGINATE

INS

Tên phụ gia

405

Propylen glycol alginat

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Nước chấm không ở dạng nhũ tương (mã nhóm 12.6.2 của Phụ lục 4)

6000

CARAMEL I - PLAIN CARAMEL

INS

Tên phụ gia

150a

Caramen nhóm I (caramen nguyên chất)

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Đồ uống không cồn (mã nhóm 14.1 của Phụ lục 4)

GMP

ANNATTO EXTRACT, BIXIN BASED

INS

Tên phụ gia

160b(i)

Chất chiết xuất từ annatto, bixin based

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Đá thực phẩm, bao gồm nước quả ướp lạnh và kem trái cây (mã nhóm 03.0 của Phụ lục 4)

25

8

Phomat đã qua chế biến (mã nhóm 01.6.4 của Phụ lục 4)

15

Sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp phụ gia thực phẩm INS 160b(ii)

ANNATTO EXTRACT, NORBIXIN - BASED

INS

Tên phụ gia

160b(ii)

Chất chiết xuất từ annatto, norbixin-based

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Đá thực phẩm, bao gồm nước quả ướp lạnh và kem trái cây (mã nhóm 03.0 của Phụ lục 4)

20

185

Phomat đã qua chế biến (mã nhóm 01.6.4 của Phụ lục 4)

8

SODIUM ALUMINO SILICATE

INS

Tên phụ gia

554

Natri nhôm silicat

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Các sản phẩm cacao, các sản phẩm sô cô la, bao gồm cả các sản phẩm giống và sản phẩm thay thế sô cô la (mã nhóm 05.1 của Phụ lục 4)

20000

TAGETES EXTRACT

INS

Tên phụ gia

161b(ii)

Tagetes extract

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Sản phẩm kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga…, không bao gồm các sản phẩm thuộc mã nhóm 05.1, 05.3 và 05.4 (mã nhóm 05.2 của Phụ lục 4)

300

Kẹo cao su (mã nhóm 05.3 của Phụ lục 4)

300

NITRITS

INS

Tên phụ gia

249

Kali nitrit

250

Natri nitrit

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt nhỏ không qua xử lý nhiệt (mã nhóm 08.2.1 của Phụ lục 4)

80

32

Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt nhỏ đã xử lý nhiệt (mã nhóm 08.2.2 của Phụ lục 4)

80

32

Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay nhỏ đã qua chế biến không qua xử lý nhiệt (mã nhóm 08.3.1 của Phụ lục 4)

80

32

Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay nhỏ đã qua xử lý nhiệt (mã nhóm 08.3.2 của Phụ lục 4)

80

32

NITRATES

INS

Tên phụ gia

251

Natri nitrat

252

Kali nitrat

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú nguyên miếng hoặc cắt nhỏ không qua xử lý nhiệt (mã nhóm 08.2.1 của Phụ lục 4)

100

30

Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay nhỏ đã qua chế biến không qua xử lý nhiệt (mã nhóm 08.3.1 của Phụ lục 4)

100

30

GUM ARABIC (ACACIA GUM)

INS

Tên phụ gia

414

Gôm arabic

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ đến 12 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.1 của Phụ lục 4)

10

65 & 72

Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.2 của Phụ lục 4)

10

65 & 72

Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.3 của Phụ lục 4)

10

65 & 72

SILICON DIOXIDE, AMORPHOUS

INS

Tên phụ gia

551

Dioxyd silic vô định hình

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ đến 12 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.1 của Phụ lục 4)

10

65 & 72

Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.2 của Phụ lục 4)

10

65 & 72

Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.3 của Phụ lục 4)

10

65 & 72

STARCH SODIUM OCTENYL SUCCINATE

INS

Tên phụ gia

1450

Starch natri octenyl succinat

Nhóm thực phẩm

ML (mg/kg)

Ghi chú

Sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ đến 12 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.1 của Phụ lục 4)

100

65 & 72

Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.2 của Phụ lục 4)

100

65 & 72

Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi (mã nhóm 13.1.3 của Phụ lục 4)

100

65 & 72

PHỤ LỤC 2

Danh mục chất hỗ trợ chế biến được phép sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của

Bộ trưởng Bộ Y tế)

______________

TT

Tên chất tiếng Việt

Tên chất Tiếng Anh

Lĩnh vực sử dụng

MRL (mg/kg)

I

Các chất chống tạo bọt

Antifoam agents

1

Methyl este của acid béo

Fatty acid methyl ester

2

Este polyalkyl glycol của acid béo

Fatty acid polyalkylene glycol ester

Protein thực vật

3

Alcohol béo C8-C30

Fatty alcohols (C8-C30)

Protein thực vật

4

Dầu dừa hydro hóa

Hydrogenated coconut oil

Sản xuất bánh kẹo

5-15

5

Các oxoalcohol C9-C30)

Oxoalcohols (C9-C30)

6

Este polyoxyethylen của acid béo C8-C30

Polyoxyethylene esters of C8-C30 fatty acids

Protein thực vật

7

Este polyoxyethylen của oxoalcohol C9-C30

Polyoxyethylene esters of C9-C30 oxoalcohols

Protein thực vật

8

Hỗn hợp este polyoxyethylen và polyoxypropylen của các acid béo C8-C30

Mixtures of polyoxyethylene and polyoxypropylene esters of C8-C30 fatty acids

Protein thực vật

II

Các chất xúc tác

Catalysts

9

Nhôm

Aluminum

Dầu thực phẩm đã hydro hóa

`10

Chromi

Chromium

Dầu thực phẩm đã hydro hóa

< 0,1

11

Đồng

Copper

Dầu thực phẩm đã hydro hóa

< 0,1

12

Đồng chromat

Copper chromate

Dầu thực phẩm đã hydro hoá

13

Đồng chromite

Copper chromite

14

Mangan

Manganese

Dầu thực phẩm đã hydro hóa

< 0,4

15

Molypden

Molybdenum

Dầu thực phẩm đã hydro hóa

< 0,1

16

Paladi

Palladium

Dầu thực phẩm đã hydro hóa

< 0,1

17

Platin

Platinum

Dầu thực phẩm đã hydro hóa

< 0,1

18

Kali kim loại

Potassium metal

Dầu thực phẩm este hóa

< 1

19

Kali methylat (methoxide)

Potassium methylate (methoxide)

Dầu thực phẩm este hóa

< 1

20

Kali ethylat (ethoxide)

Potassium ethylate (ethoxide)

Dầu thực phẩm este hóa

< 1

21

Bạc

Silver

Dầu thực phẩm đã hydro hóa

< 0,1

22

Natri amid

Sodium amide

Dầu thực phẩm este hóa

< 1

23

Natri ethylen (natri ethylat)

Sodium ethylene (sodium ethylate)

Dầu thực phẩm este hóa

< 1

24

Natri methylat (methoxide)

Sodium methylate (methoxide)

Dầu thực phẩm este hóa

< 1

25

Acid trifluormethan sulfonic

Trifluoromethane sulfonic acid

Chất thay thế bơ, cacao

< 0,01

26

Zirconi

Zirconium

27

Nickel

Nickel

Polyols

III

Các chất làm trong/các chất trợ lọc

Clarifying agents/ filtration aids

28

Albumin

Albumin

29

Amiăng

Asbestos

30

Bentonite

Bentonite

Thủy phân tinh bột

31

Diatomit

Diatomaceous earth

Sản xuất nước trái cây, thủy phân tinh bột

32

Copolyme divinylbenzen-ethylvinylbenzen

Divinylbenzene-ethylvinylbenzene copolymer

Thực phẩm dạng lỏng (trừ nước có ga)

0,00002 (chiết xuất từ copolyme)

33

Magnesi acetat

Magnesium acetate

34

Peclit

Perlite

Thủy phân tinh bột

35

Acid polymaleic và natri polymaleat

Polymaleic acid and sodium polymaleate

Chế biến đường

< 5

36

Than hoạt tính (Carbon thực vật có hoạt tính)

Vegetable carbon (activated)

Thủy phân tinh bột

37

Than không có hoạt tính (Carbon thực vật không có hoạt tính)

Vegetable carbon (unactivated)

38

Đất sét hấp thụ (tẩy trắng, đất tự nhiên hoặc đất hoạt tính)

Absorbent clays (bleaching, natural or activated earths)

Thủy phân tinh bột

39

Nhựa divinylbenzen chloromethyl hóa và amin hóa

Chloromethylated aminated styrene- divinylbenzene resin

Chế biến đường

< 1

40

Nhựa trao đổi ion

Ion exchange resins (see

Ion exchange Resins)

Nước trái cây

41

Isinglass (Thạch)

Isinglass (Agar)

42

Cao lanh

Kaolin

Nước trái cây

43

Tanin

Tannin (to be specified) Tannic Acid

Nước trái cây

GMP

44

Gelatin (từ collagen da)

Gelatin (from skin collagen)

Nước trái cây

IV

Các chất làm lạnh và làm mát

Contact freezing & cooling agents

45

Dichlorofluormethan

Dichlorofluormethane

Thực phẩm đông lạnh

100

V

Các chất làm khô/ Các chất chống đông vón

Desiccating agent/anticaking agents

46

Nhôm stearat

Aluminum stearate

47

Calci Stearat

Calcium Stearate

48

Magnesi Stearat

Magnesium stearate

49

Octadecyl amoni acetat (trong amoni chloride)

Octadecyl ammonium acetate (in ammonium chloride)

50

Kali nhôm silicat

Potassium aluminum silicate

51

Natri calci silicoaluminat

Sodium calcium silicoaluminate

52

Calci phosphat (tricalci phosphat)

Calcium phosphate (tricalcium phosphate)

VI

Các chất tẩy rửa (Các chất làm ẩm)

Detergents (wetting agents)

53

Dioctyl natri sulfosuccinat

Dioctyl sodium sulfosuccinate

Đồ uống trái cây

< 10

54

Hợp chất amoni bậc bốn

Quaternary ammonium compounds

55

Natri lauryl sulphat

Sodium lauryl sulphate

Dầu và mỡ thực phẩm

< 1

56

Natri xylen sulphonat

Sodium xylene sulphonate

Dầu và mỡ thực phẩm

< 1

VII

Các chất cố định enzym và chất mang

Enzyme immobilization agents & supports

57

Polyethylenimin

Polyethylenimine

58

Glutaraldehyde

Glutaraldehyde

59

Diethylaminoethyl Cellulose

Diethylaminoethyl Cellulose

VIII

Các chất keo tụ

Flocculating agents

60

Nhựa acrylat-acrylamid

Acrylate-acrylamide resin

Chế biến đường

10 trong dịch đường

61

Chitin/Chitosan

Chitin/Chitosan

62

Phức của muối nhôm hòa tan và acid phosphoric

Complexes of soluble aluminum salt and phosphoric acid

Nước uống

63

Copolyme dimethylamin - epichlorohydrin

Dimethylamine - epichlorohydrin copolymer

Chế biến đường

< 5

64

Huyết tương khô và dạng bột

Dried and powdered blood plasma

65

Nhựa acrylamid biến tính

Modified acrylamide resin

Đường, nước nồi hơi

66

Acid polyacrylic

Polyacrylic acid

Đường

67

Polyacrylamid

Polyacrylamide

Đường (củ cải)

68

Natri polyacrylat

Sodium polyacrylate

Đường (củ cải)

69

Trinatri diphosphat

Trisodium diphosphate

70

Trinatri orthophosphat

Trisodium orthophosphate

IX

Nhựa trao đổi ion, màng và rây phân tử

Ion exchange resins, membranes, and molecular sieves

71

Copolyme của methyl acrylat, divinylbenzen và acrylonitril bị thủy phân hoàn toàn

Completely hydrolyzed copolymers of methyl acrylate, divi-nylbenzene and acrylonitrile

Thủy phân tinh bột

< 1 (được tính bằng tổng cacbon hữu cơ)

72

Diethylentriamin, triethylentetramin, tetraethylenpentamin được tạo mạng liên kết chéo với epichlorohydrin

Diethylenetriamine, triethylenetetramine, tetraethylenepentamine cross - linked with epichlorohydrin

73

Copolyme của acid metacrylic-divinylbenzen

Methacrylic acid-divinylbenzene copolymer

74

Copolyme của acid metacrylic-divinylbenzen với các nhóm hoạt động RCOO

Methacrylic acid-divinylbenzene copolymer with RCOO active groups

75

Polystyren - divinylbenze cầu hóa bằng các nhóm trimethylamoni

Polystyrene - divinylbenzene reticulum with trimethylammonium groups

Đường, dịch cất

Chất di chuyển từ nhựa < 1

X

Chất bôi trơn, các chất loại bỏ và chống kẹt cứng, trợ khuôn

Lubricants, release and anti stick agents, moulding aids

76

Dimethylpolysiloxan

Dimethylpolysiloxane

77

Bentonit

Bentonite

Bánh kẹo

XI

Các chất kiểm soát vi sinh vật

Micro-organism control agents

78

Chlor dioxide

Chlorine dioxide

Bột

79

Hypochlorit

Hypochlorite

Dầu thực phẩm

80

Iodophors

Iodophors

Dầu thực phẩm

81

Hệ enzym lactoperoxidase (latoperoxidase, gluco oxidase, muối thiocynat)

Lactoperoxidase system (lactoperoxidase, glucose oxidase, thiocyanate salt)

82

Acid Peracetic

Peracetic acid

83

Hợp chất amoni bậc bốn

Quaternary ammonium compounds

Dầu thực phẩm

84

Muối của acid sulfur trioxide

Salts of sulfurous acid

Thủy phân tinh bột ngô xay

< 100

XII

Các chất nuôi dưỡng vi sinh vật và chất nuôi dưỡng vi sinh vật bổ sung

Microbial nutrients and microbial nutrient adjuncts

85

Amoni phosphat

Ammonium phosphates

Thực phẩm lên men

86

Biotin

Biotin

Thực phẩm lên men

87

Đồng sulfat

Copper sulphate (Cupic sulphate)

Thực phẩm lên men

88

Niacin

Niacin

Thực phẩm lên men

89

Acid pantothenic

Pantothenic acid

Thực phẩm lên men

90

Kẽm Sulfat

Zinc sulfate

Thực phẩm lên men

91

Sắt (II) sulfat

Ferrous sulfate

Thực phẩm lên men

92

Inositol

Inositol

Thực phẩm lên men

93

Magnesi sulfat

Magnesium sulfate

Thực phẩm lên men

94

Polysorbat 80

Polysorbate 80

Thực phẩm lên men

95

Silic dioxide

Silicon dioxide

Thực phẩm lên men

96

Gôm Acacia

Acacia Gum

Thực phẩm lên men

97

Acid phosphoric

Phosphoric acid

Thực phẩm lên men

98

Acid nitric

Nitric acid

99

Acid citric

Citric acid

Thực phẩm lên men

100

Glycin

Glycine

101

Natri bicacbonat

Sodium bicarbonate

Thực phẩm lên men

102

Lecithin đậu tương

Soy lecithin

Thực phẩm lên men

103

Amoni chloride

Ammonium chloride

Thực phẩm lên men

104

Natri lauryl sulfat

Sodium lauryl sulphate

Thực phẩm lên men

105

Amoni sulfat

Ammonium sulphate

Thực phẩm lên men

106

Propyl galat

Propyle gallate

Thực phẩm lên men

107

Natri phosphat, monobasic

Sodium phosphate, monobasic

Thực phẩm lên men

XIII

Các chất đẩy tơi và các khí bao gói

Propellant and packaging gases

108

Không khí

Air

109

Argon

Argon

110

Carbon dioxide

Carbon dioxide

111

Chloropentafluoroethan

Chloropentafluoroethane

112

Heli

Helium

113

Hydro

Hydrogen

114

Nitơ oxide

Nitrous oxide

115

Octa fluorocyclobutan

Octafluorocyclobutane

116

Propan

Propane

117

Triclorofluoromethan (F11)

Trichlorofluoromethane (F11)

118

Dichlorodifluoromethan (F12)

Dichlorodifluoromethane (F12)

XIV

Các dung môi, quá trình chiết và chế biến

Solvents, extraction & processing

119

Amyl Acetat

Amyl acetate

Hương liệu, chất tạo màu

120

Benzyl alcohol

Benzyl alcohol

Hương liệu, chất tạo màu, acid béo

121

Butan 1,3-diol

Butane-1,3-diol

Hương liệu

122

Butyl acetat

Butyl acetate

123

Cyclohexan

Cyclohexane

Hương liệu, dầu thực phẩm

< 1

124

Dibutyl ete

Dibutyl ether

Hương liệu

< 2

125

1,2 Dichloroethan

1,2 Dichloroethane

Loại caffein trong thực phầm

< 5

126

Dichlorodifluoromethan

Dichlorodifluoromethane

Hương liệu

< 1

127

Diethyl citrat

Diethyl citrate

Hương liệu, chất tạo màu

128

Diethyl ete

Diethyl ether

Hương liệu, chất tạo màu

< 2

129

Ethyl acetat

Ethyl acetate

130

Ethyl methyl keton (Butanon)

Ethyl methyl ketone (butanone)

Hương liệu, acid béo, khử cafein của cà phê, chè

< 2

131

Glycerol tributyrat

Glycerol tributyrate

Hương liệu, chất tạo màu

132

Isobutan

Isobutane

Hương liệu

< 1

133

Các hydrocacbon từ isoparafinic dầu mỏ

Isoparaffinic petroleum hydrocarbons

Acid citric

134

Isopropyl myristat

Isopropyl myristate

Hương liệu, chất tạo màu

135

Methylen chloride (Dichloromethan)

Methylene chloride (dichloromethane)

Dầu thực phẩm

< 0,02

136

Methyl propanol-I

Methyl propanol-I

Hương liệu

1

137

n-Octyl alcohol

n-Octyl alcohol

Acid citric

138

Pentan

Pentane

Hương liệu, dầu thực phẩm

< 1

139

Ete dầu hỏa

Petroleum ether (light petroleum)

Hương liệu, dầu thực phẩm

< 1

140

Propan 1,2 - diol

Propane-1,2-diol

Acid béo, hương liệu, chất tạo màu

141

Propan-1- ol

Propane-l-ol

Acid béo, hương liệu, chất tạo màu

142

1,1,2 - trichloroethylen

1,1,2-Trichloroethylene

Hương liệu, dầu thực phẩm

< 2

143

Tridodecylamin

Tridodecylamine

Acid citric

144

Toluen

Toluene

Hương liệu

< 1

145

Aceton (Dimethyl keton)

Acetone (Dimethyl ketone)

Hương liệu, chất tạo màu, dầu thực phẩm

146

Butan

Butane

Hương liệu, dầu thực phẩm

< 1,01

147

Ethanol

Ethanol

Protein thực vật

148

Hexan

Hexane

Chất béo và dầu, nhũ tương chất béo

1

149

Tert butyl alcohol

Tertiary butyl alcohol

Hương liệu, chất tạo màu, dầu thực phẩm

150

Trichlorofluoromethan

Trichlorofluoromethane

Hương liệu

< 1

151

Butan -1-ol

Các acid béo

< 1000

152

Butan -2-ol

Hương liệu

1

153

Glycerol tripropionat

Glycerol tripropionate

Hương liệu, chất tạo màu

XV

Các chất tẩy rửa và bóc vỏ

Washing and peeling agents

154

Amoni orthophosphat

Ammonium orthophosphate

Trái cây và rau

155

Diamoni orthophosphat nồng độ 5% trong nước

Diammonium orthophosphate: 5% aqueous solution

Đồ hộp quả và rau

156

Dithiocacbamat

Dithiocarbamate

Củ cải đường

157

Ethylen dichloride

Ethylene dichloride

Củ cải đường

0,00001 trong củ cải đường; và không được có trong đường

158

Ete ethylen glycol monobutyl

Ethylene glycol monobutyl ether

Củ cải đường

0,00003 trong củ cải đường; và không được có trong đường

159

Monoethanolamin

Monoethanolamine

Củ cải đường

0,0001 trong củ cải đường; và không được có trong đường

160

Natri hypochloride

Sodium hypochlorite

Trái cây và rau

161

Tetrakali pyrophosphat

Tetrapotassium pyrophosphate

Củ cải đường

0,00002 trong củ cải đường, không được có trong đường

162

Tetranatri ethylendiamintetraacetat

Tetrasodium ethylenediaminetetraacetate

Củ cải đường

0,000003 trong củ cải đường, không được có trong đường

163

Triethanolamin

Triethanolamine

Củ cải đường

0,00005 trong củ cải đường, không được có trong đường

164

Hydro peroxide

Hydrogen peroxide

165

Kali bromide

Potassium bromide

Trái cây và rau, củ cải đường

166

Amoni chloride (bậc 4)

Ammonium chloride

(quaternary)

167

Acid sulfuric

Sulfuric acid

Hạt đậu Locust

168

Natri dodecylbenzen sunfonat

Sodium dodecylbenzene sulphonate

Trái cây, rau, thịt, gia cầm

XVI

Các enzym thực phẩm (kể cả các enzym đã được cố định trên chất mang)

Food Enzymes (including immobilized enzymes)

169

Men rượu (Saccharomyces cerevisia)

Alcohol dehydrogenase (Saccharomyces cerevisia)

170

Catalase (Gan bò)

Catalase (bovine liver)

171

Chymosin (bê, dê non, cừu non)

Chymosin (calf, kid, or lamb abomasum)

172

Lipase (dạ dày bò) (tuyến nước bọt hoặc thực quản của bê, dê non, cừu non) (Tụy lợn hoặc tuỵ bò)

Lipase (bovine stomach) (salivary glands or fore stomach of calf, kid, or lamb) (hog or bovine pancreas)

173

Lysozim (Lòng trắng trứng)

Lysozime (egg whites)

Bơ, phomat

174

Pepsin A (của gia cầm)

Pepsin A - Poultry proventicum

175

Phospholipase A (tuỵ bò)

Phospholipase A - Bovine pancreas

Sản xuất bánh

176

Rennet (dạ dày bê, dê non, cừu non)

Rennet (calf or kid, lamb stomach)

177

Chymosin (Escherichia coli K-12)

Chymosin (Escherichia coli K-12)

Sữa vón cục trong pho mát và các sản phẩm sữa khác

178

Chymosin B

Chymosin B

179

Chymopapain (từ quả đu đủ)

Chymopapain (Carica papaya)

180

Alpha galactosidase (Melibiaza)

Alpha galactosidase (Melibiase)

181

Arabinofuranosidase

Arabinofuranosidase

182

Beta glucanase

Beta glucanase

183

Dextranase

Dextranase

184

Endo beta glucanase

Endo beta glucanaza

Bia

185

Esterase

Esterase

186

Exo-alpha glucosidase (được cố định trên chất mang) (cùng nguồn như trên) không nhiều hơn 10 mg/kg glutaraldehyde)

Exo-alpha glucosidase (immobilized) (same source as above) no more than 10 mg/kg glutaraldehyde

187

Glucoamylase hoặc amyloglucosidase

Glucoamylase or amyloglucosidase

Thủy phân tinh bột, sản xuất sirô glucose

188

Glucose isomerase

Glucose isomerase

Sirô glucose đồng phân hóa

189

Hemicellulase

Hemicellulase

Chế biến rau quả, nước quả, bánh nướng, bia, tinh bột, dịch chiết (cà phê, chè, gia vị)

190

Inulinase

Inulinase

191

Invertase

Invertase

192

Isoamylase

Isoamylase

193

Lactase

Lactase

Sản phẩm sữa

194

Decacboxylase đối với acid malic

Malic acid decarboxylase

195

Maltase hoặc alpha glucosidase

Maltase or alpha glucosidase

196

Enzym khử nitrat

Nitrate reductase

197

Pectin lyase

Pectin lyase

198

Pectin esterase

Pectin esterase

199

Polygalacturonase

Polygalacturonase

200

Protease (bao gồm các enzym đông tụ sữa)

Protease (including milk clotting enzymes)

201

Pullulanase

Pullulanase

Thủy phân tinh bột

202

Serin proteinase

Serine proteinase

203

Tannase

Tannase

204

Xenlulase

Cellulase

205

Cellobiase (Beta d-glucosidase)

Cellobiase (Beta d-glucosidase)

XVII

Phụ gia nước nồi hơi

Boiler water additives

206

Natri tripolyphosphat

Sodium tripolyphosphate

Nước nồi hơi

207

Polyethylen glycol

Polyethylene glycols

Nước nồi hơi

208

Tetranatri diphosphat

Tetrasodium diphosphate

Nước nồi hơi

209

Natri hexameta phosphat

Sodium hexametaphosphate

Nước nồi hơi

210

Magnesi sulfat

Magnesium sulfate

Nước nồi hơi

211

Natri polyacrylat

Sodium polyacrylate

Nước nồi hơi

XVIII

Các chất hỗ trợ chế biến khác

Other Processing aids

212

Nhôm oxide

Aluminum oxide

213

Acid Erythorbic

Erythorbic acid

214

Calci tactrat

Calcium tartrate

215

Acid Giberelic

Gibberellic acid

216

Magnesi tartrat

Magnesium tartrate

217

Kali giberelat

Potassium gibberellate

218

Natri

Sodium

219

Natri silicat

Sodium silicate

220

Ethyl parahydroxybenzoat

Ethyl parahydroxybenzoate

221

Acid citric

Citric acid

Dầu và chất béo

222

Các chất hỗ trợ chế biến khác đã được đánh giá an toàn theo Điểm 3.3 và 3.4 Mục 3 Nguyên tắc sử dụng an toàn các chất hỗ trợ chế biến trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11429:2016 (CAC/GL 75:2010) về “Hướng dẫn sử dụng chất hỗ trợ chế biến” được phép sử dụng trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm.

Ghi chú: MRL (Maximum Residue Limit) là mức giới hạn dư lượng tối đa cho phép.

PHỤ LỤC 3

BIỂU MẪU ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023

của Bộ trưởng Bộ Y tế)

______________

Mẫu số

Mẫu biểu

Mẫu 01

Kế hoạch kiểm tra an toàn thực phẩm

Mẫu 02

Quyết định kiểm tra an toàn thực phẩm

Mẫu 03

Biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Mẫu 04

Biên bản kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Mẫu 05

Biên bản kiểm tra kinh doanh thức ăn đường phố

Mẫu 06

Báo cáo kết quả kiểm tra về an toàn thực phẩm

Mẫu 01

………………(1)

……………………..(2)

_________

Số: /KH-…(3)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày ….. tháng ….. năm …..

KẾ HOẠCH

Kiểm tra …………………..…..(4)

___________

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ...(5);

Căn cứ Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số /2022/TT-BYT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

…(2)… xây dựng kế hoạch kiểm tra an toàn thực phẩm năm …(4)như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

2. Yêu cầu

II. Nội dung kế hoạch

1. Đối tượng, nội dung, địa bàn và thời gian kiểm tra:…(6)

2. Thành lập đoàn kiểm tra:...(7)

3. Các nguồn lực thực hiện kế hoạch: …..(8)

III. Tổ chức thực hiện

1. Phân công thực hiện kế hoạch:…(9)

2. ….(10)

Nơi nhận:

- …..;

- Lưu: VT,….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chủ quản.

(2) Tên cơ quan kiểm tra.

(3) Ký hiệu của cơ quan kiểm tra

(4) Tên kế hoạch, năm thực hiện.

(5) Luật, Nghị định liên quan.

(6) Căn cứ Điều 7 Thông tư này; trên cơ sở phân tích tình hình về an toàn thực phẩm và yêu cầu quản lý để xây dựng; xác định địa bàn kiểm tra, thời gian tiến hành...

(7) Việc thành lập các đoàn kiểm tra, phân công kiểm tra theo địa bàn/ đối tượng kiểm tra; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp v.v…

(8) Các nguồn lực: nhân lực, kinh phí, phương tiện…thực hiện kế hoạch.

(9) Ghi cụ thể tên, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân chủ trì/phối hợp thực hiện kế hoạch.

(10) Các nội dung khác (nếu có).

Mẫu 02

………………(1)

……………………..(2)

___________

Số: /QĐ-…(3)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

……., ngày ….. tháng ….. năm …..

QUYẾT ĐỊNH (*)

Kiểm tra ………..…….(4)

__________________

THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN(5)

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ...(6);

Căn cứ Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số /2022/TT-BYT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

Căn cứ...(7);

Căn cứ …(8);

Theo đề nghị của…(9).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiểm tra …(10)

Hình thức kiểm tra: ...(11)

Thời hạn kiểm tra: ...(12) ngày, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Thời kỳ kiểm tra: ...(13)

Điều 2. Thành lập đoàn kiểm tra gồm các thành viên sau:

1. Họ tên và chức vụ: …………………………………………Trưởng đoàn.

2. Họ tên và chức vụ: ………………………………………… Phó trưởng đoàn (nếu có).

3. Họ tên và chức vụ: …………………………………………Thành viên.

Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ:...(14)

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5....(15)

Nơi nhận:

- Như Điều…;

- Lưu: VT, ….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(*) Mẫu này được sử dụng để ban hành Quyết định kiểm tra quy định tại Điều 9 Thông tư này. Trường hợp kiểm tra theo chuyên đề (quảng cáo thực phẩm/đăng ký bản công bố, tự công bố sản phẩm/điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm...) thì ghi thông tin cho phù hợp với nội dung của cuộc kiểm tra.

(1) Tên cơ quan chủ quản.

(2) Tên cơ quan kiểm tra.

(3) Ký hiệu của cơ quan kiểm tra.

(4) Tên cuộc kiểm tra.

(5) Thẩm quyền cơ quan ra quyết định kiểm tra: ví dụ: Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Ủy ban nhân dân huyện...

(6) Luật, Nghị định liên quan.

(7) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan kiểm tra.

(8) Kế hoạch kiểm tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với kiểm tra theo kế hoạch; dấu hiệu vi phạm theo Điều 8 Thông tư này đối với kiểm tra đột xuất.

(9) Đơn vị trình Quyết định.

(10) Tên cuộc kiểm tra, đối tượng kiểm tra, địa bàn kiểm tra, trường hợp đối tượng kiểm tra gồm nhiều cơ sở thì có thể ghi danh sách kèm theo.

(11) Theo kế hoạch hoặc đột xuất.

(12) Số ngày kiểm tra.

(13) Tùy theo yêu cầu của cuộc kiểm tra để ghi cụ thể, ví dụ: Từ ngày 01/01/2021 đến thời điểm kiểm tra và thời kỳ trước có liên quan hoặc từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021 và thời kỳ trước, sau có liên quan…

(14) Ghi nhiệm vụ của đoàn kiểm tra: Kiểm tra các cơ sở có tên tại Điều 1 Quyết định này về …(ghi phù hợp yêu cầu cuộc kiểm tra, nội dung kiểm tra); lấy mẫu kiểm nghiệm; xử lý, kiến nghị xử lý theo quy định; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 70 Luật an toàn thực phẩm v.v…

(15) Ghi trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân, cơ sở được kiểm tra...

Mẫu 03

………..………(1)

….……………………(2)

___________________

Số:...(3)/BB-KT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

……., ngày ….. tháng ….. năm …..

BIÊN BẢN (*)

Kiểm tra .......................................(4)

_________________

Thực hiện ….(5), hôm nay vào hồi......... giờ….......ngày........tháng......năm tại (**)...,...(2)… tiến hành kiểm tra đối với .....(6)

Lý do lập Biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ quan kiểm tra/Đoàn kiểm tra hoặc địa điểm khác:…

I. Thành phần Đoàn kiểm tra

1 ……………… chức vụ: Trưởng đoàn

2. ……………… Thành viên

3. ………………

II. Đại diện cơ sở được kiểm tra

1………………. chức danh:

2………….........

III. Với sự tham gia của (nếu có):

1………………. chức vụ:

2………….........

IV. Nội dung và kết quả kiểm tra

………………………………………………………………………………(7)

…………………………………………………………………………………

V. Nhận xét, kiến nghị và xử lý

1.…(8)

2.....(9)

VI. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra

.........................................................................................................................

Biên bản kiểm tra được lập xong hồi.........giờ........ngày.......tháng .......năm......; biên bản đã được đọc lại cho những người tham gia kiểm tra và đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản có nội dung và có giá trị pháp lý như nhau, 01bản giao cho cơ sở được kiểm tra, 02 bản Đoàn kiểm tra lưu giữ./.

Lý do ông (bà)....là đại diện cơ sở không ký biên bản kiểm tra:............................

Đại diện cơ sở được kiểm tra (***)

Trưởng đoàn kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên), đóng dấu (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Các thành viên tham gia kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chứng kiến

(Ký, ghi rõ họ tên), (nếu có)

Đại diện chính quyền

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên), (nếu có)

Ghi chú:

(*)Mẫu này được sử dụng để lập biên bản kiểm tra đối với cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp kiểm tra theo chuyên đề (quảng cáo thực phẩm/đăng ký bản công bố, tự công bố sản phẩm/điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm...) thì ghi thông tin cho phù hợp với nội dung của cuộc kiểm tra.

(**) Ghi địa chỉ nơi tiến hành kiểm tra (địa chỉ trụ sở, địa điểm kinh doanh; nơi bảo quản, cất giữ thực phẩm v.v...). Trường hợp lập biên bản kiểm tra tại trụ sở cơ quan kiểm tra/Đoàn kiểm tra hoặc địa điểm khác thì ghi rõ lý do.

(***) Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận.

- Trường hợp người chứng kiến thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.

- Trường hợp đại diện chính quyền cấp xã thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/ phường/ thị trấn nơi xảy ra vi phạm.

(1) Tên cơ quan kiểm tra.

(2) Đoàn kiểm tra Quyết định số..., ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP.

(3) Ghi số thứ tự cơ sở được kiểm tra do Đoàn kiểm tra thực hiện, ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP được giao nhiệm vụ kiểm tra 09 cơ sở thì Biên bản kiểm tra được đánh số từ 01, 02, 03… đến 09.

(4) Ghi phù hợp tên, tiêu đề hoặc trích yếu của Quyết định kiểm tra.

(5) Ghi Quyết định kiểm tra.

(6) Tên, địa chỉ, điện thoại và các thông tin về cơ sở được kiểm tra theo đăng ký doanh nghiệp, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm/Bản tự công bố sản phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm…

(7) Kiểm tra và đánh giá các nội dung tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này (Biên bản ghi đầy đủ nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của cơ sở căn cứ vào các quy định liên quan. Ví dụ: đánh giá về tự công bố sản phẩm theo các Điều 4, 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; đánh giá việc đăng ký bản công bố sản phẩm theo các Điều 6, 7, 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; đánh giá về điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo Mục 1 Chương IV Luật An toàn thực phẩm, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP; đánh giá về quảng cáo theo Điều 26, 27 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, đánh giá về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo điều 28 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Thông tư số 18/2019/TT-BYT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; đánh giá về ghi nhãn sản phẩm theo Điều 24, 25 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP v.v…); nếu có lấy mẫu ghi có biên bản lấy mẫu kèm theo; yêu cầu xuất trình các giấy tờ, tài liệu phục vụ kiểm tra, đánh giá và thu thập bản sao có đóng dấu của cơ sở các giấy tờ, tài liệu liên quan.

(8) Đánh giá các nội dung cơ sở đã chấp hành.

(9) Ghi cụ thể từng nội dung tồn tại, vi phạm.

(10) Các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện/chấp hành/sửa chữa/khắc phục v.v..., ghi cụ thể từng nội dung, thời hạn thực hiện v.v…ví dụ: Đoàn kiểm tra yêu cầu công ty A tạm dừng lưu thông lô sản phẩm …vi phạm về nhãn hàng hóa…; Đoàn kiểm tra yêu cầu công ty A xuất trình hồ sơ sản xuất của lô sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe… gửi về Cơ quan kiểm tra, địa chỉ…trước ngày …tháng …năm….v.v…

Mẫu 04

………..………(1)

….……………………(2)

___________________

Số:...(3)/BB-KT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

……., ngày ….. tháng ….. năm …..

BIÊN BẢN

Kiểm tra ..........................................(4)

__________________

Thực hiện …(5), hôm nay vào hồi......... giờ….......ngày........tháng........năm......, …(2)… tiến hành kiểm tra tại.....................(6),

I. Thành phần Đoàn kiểm tra

1 ……………… chức vụ: Trưởng đoàn

2. ……………… Thành viên

3. ………………

II. Đại diện cơ sở được kiểm tra

1………………. chức danh:

2………….........

III. Với sự tham gia của (nếu có):

1………………. chức vụ:

2………….........

IV. Nội dung và kết quả kiểm tra (7)

1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: (Có/Không)…………………………

…………………………………………………………………………………

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (kiểm tra, đánh giá theo loại hình cơ sở thuộc diện cấp hoặc không thuộc diện cấp quy định tại các Điều 11, 12, 28 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP).

…………………………………………………………………………………

- Số người lao động:.............. Trong đó: Trực tiếp: ........... Gián tiếp: ............

- Kiểm tra giấy xác nhận đủ sức khỏe, Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của các đối tượng theo quy định.

…………………………………………………………………………………

- Các nội dung khác:.............................................................................................

2. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm:

TT

Nội dung đánh giá

Đạt

Không đạt

Ghi chú

2. 1

Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến

2. 2

Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh

2. 3

Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải đảm bảo vệ sinh

2. 4

Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng và được che kín

2. 5

Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại

2. 6

Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ

2. 7

Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín

2. 8

Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải đảm bảo an toàn vệ sinh

2. 9

Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô

2. 10

Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và đảm bảo an toàn

2.11

Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh

2.12

Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng, động vật gây hại, được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.

2.13

Thực hiện kiểm thực 03 bước và lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y tế

2.14

Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực phẩm phải được bảo đảm vệ sinh và không gây ô nhiễm cho thực phẩm

2.15

Các nội dung khác:

3. Kiểm tra, đánh giá các nội dung khác: (8)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

4. Lấy mẫu để kiểm nghiệm:

……………………………………………………………………………………

(Yêu cầu xuất trình các giấy tờ, tài liệu phục vụ kiểm tra, đánh giá và thu thập bản sao có đóng dấu của cơ sở các giấy tờ, tài liệu liên quan).

V. Nhận xét, kiến nghị và xử lý

1.…(9)

2.....(10)

3…(11)

VI. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra

.........................................................................................................................

Biên bản kiểm tra được lập xong hồi.........giờ........ngày.......tháng .......năm......; biên bản đã được đọc lại cho những người tham gia kiểm tra và đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản có nội dung và có giá trị pháp lý như nhau, 01bản giao cho cơ sở được kiểm tra, 02 bản Đoàn kiểm tra lưu giữ./.

Lý do ông (bà)....là đại diện cơ sở không ký biên bản kiểm tra:............................

Đại diện cơ sở được kiểm tra (*)

Trưởng đoàn kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên), đóng dấu (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Các thành viên tham gia kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chứng kiến

(Ký, ghi rõ họ tên), (nếu có)

Đại diện chính quyền

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên), (nếu có)

Ghi chú:

(*)Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận.

- Trường hợp người chứng kiến thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.

- Trường hợp đại diện chính quyền cấp xã thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/ phường/ thị trấn nơi xảy ra vi phạm.

(1) Tên cơ quan kiểm tra.

(2) Đoàn kiểm tra Quyết định số..., ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP.

(3) Ghi số thứ tự cơ sở được kiểm tra do Đoàn kiểm tra hực hiện, ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP được giao nhiệm vụ kiểm tra 09 cơ sở thì Biên bản kiểm tra được đánh số từ 01, 02, 03… đến 09.

(4) Ghi phù hợp tên, tiêu đề hoặc trích yếu của Quyết định kiểm tra.

(5) Ghi Quyết định kiểm tra.

(6) Tên, địa chỉ, điện thoại và các thông tin về cơ sở được kiểm tra.

(7) Nội dung và kết quả kiểm tra.

(8) Kiểm tra, đánh giá các nội dung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này, trừ các nội dung tại các mục 1, 2 phần IV Biên bản này.

(9) Đánh giá các nội dung cơ sở đã chấp hành.

(10) Ghi cụ thể từng nội dung tồn tại, vi phạm.

(11) Các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện/chấp hành, ghi cụ thể từng nội dung, thời hạn thực hiện v.v…ví dụ: Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở A khắc phục các tồn tại, vi phạm nêu trên, báo cáo kết quả khắc phục gửi về Cơ quan kiểm tra, địa chỉ…trước ngày …tháng …năm….v.v…

Mẫu 05

………..………(1)

….……………………(2)

___________________

Số:...(3)/BB-KT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

……., ngày ….. tháng ….. năm …..

BIÊN BẢN

Kiểm tra ..........................................(4)

___________________

Thực hiện …(5), hôm nay vào hồi......... giờ….......ngày........tháng........năm......, …(2)… tiến hành kiểm tra tại.....................(6),

I. Thành phần Đoàn kiểm tra

1 ……………… chức vụ: Trưởng đoàn

2.……………… Thành viên

3.………………

II. Đại diện cơ sở được kiểm tra

1………………. chức danh:

2………….........

III. Với sự tham gia của (nếu có):

1………………. chức vụ:

2………….........

IV. Nội dung và kết quả kiểm tra (7)

4.1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở:

- (Ghi theo thực tế)……………………………………………………………….

- Số người lao động: ………….. Trong đó: Trực tiếp: ……… Gián tiếp: ………

- Kiểm tra Giấy xác nhận đủ sức khỏe, Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của các đối tượng theo quy định. ………………………………………

………………………………………………………………………………….

- Các nội dung khác: …………………………………………………………….

4.2. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm:

4.2.1. Địa điểm, môi trường kinh doanh: ……………………………………….

4.2.2. Thiết kế, bố trí kinh doanh:

a) Nơi để nguyên liệu: …………………………………………………………..

b) Nơi sơ chế, chế biến: ………………………………………………………….

c) Nơi bày bán, kinh doanh, ăn uống: ……………………………………………

d) Nơi để dụng cụ vệ sinh, thu gom chất thải: ………………………………….

4.2.3. Nguồn gốc của nguyên liệu, thực phẩm: …………………………………

4.2.4. Trang thiết bị, dụng cụ:

a) Thiết bị, dụng cụ bảo quản nguyên liệu: ……………………………………

b) Dụng cụ chế biến thức ăn sống: ……………………………………………..

c) Dụng cụ chế biến thức ăn chín: ………………………………………………

d) Dụng cụ ăn uống: ……………………………………………………………

đ) Dụng cụ chứa đựng thức ăn: …………………………………………………

e) Thiết bị, dụng cụ bày bán thức ăn (bàn, giá, kệ): …………………………….

g) Trang thiết bị vận chuyển thức ăn: ……………………………....…………..

h) Thiết bị, dụng cụ bảo quản thực phẩm: ………………………………………

i) Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: ………………….

k) Dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại:

……………………………………………………………………………………..

4.2.5. Nước để phục vụ chế biến, kinh doanh: …………………………………...

4.2.6. Các nội dung khác:………………………………………………………..

4.3. Kiểm tra, đánh giá các nội dung khác: (8)

……………………………………………………………………………………

4.4. Lấy mẫu kiểm nghiệm:

……………………………………………………………………………………

V. Nhận xét, kiến nghị và xử lý

1.…(9)

2.....(10)

VI. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra

.........................................................................................................................

Biên bản kiểm tra được lập xong hồi.........giờ........ngày.......tháng .......năm......; biên bản đã được đọc lại cho những người tham gia kiểm tra và đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản có nội dung và có giá trị pháp lý như nhau, 01bản giao cho cơ sở được kiểm tra, 02 bản Đoàn kiểm tra lưu giữ./.

Lý do ông (bà)....là đại diện cơ sở không ký biên bản kiểm tra:............................

Đại diện cơ sở được kiểm tra (*)

Trưởng đoàn kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên), đóng dấu (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Các thành viên tham gia kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chứng kiến

(Ký, ghi rõ họ tên), (nếu có)

Đại diện chính quyền

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên), (nếu có)

Ghi chú:

(*) Trường hợp đại diện cơ sở không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận.

- Trường hợp người chứng kiến thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó.

- Trường hợp đại diện chính quyền cấp xã thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/ phường/ thị trấn nơi xảy ra vi phạm.

(1) Tên cơ quan kiểm tra.

(2) Đoàn kiểm tra Quyết định số..., ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP.

(3) Ghi số thứ tự cơ sở được kiểm tra do Đoàn kiểm tra thực hiện, ví dụ: Đoàn kiểm tra Quyết định số 01/QĐ-ATTP được giao nhiệm vụ kiểm tra 09 cơ sở thì Biên bản kiểm tra được đánh số từ 01, 02, 03… đến 09.

(4) Ghi phù hợp tên, tiêu đề hoặc trích yếu của Quyết định kiểm tra.

(5) Ghi Quyết định kiểm tra.

(6) Tên, địa chỉ, điện thoại và các thông tin về cơ sở được kiểm tra.

(7) Nội dung và kết quả kiểm tra.

(8) Kiểm tra, đánh giá các nội dung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này, trừ các nội dung tại các mục 4.1, 4.2 Biên bản này.

(9) Đánh giá các nội dung cơ sở đã chấp hành.

(10) Ghi cụ thể từng nội dung tồn tại, vi phạm.

(11) Các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện/chấp hành, ghi cụ thể từng nội dung, thời hạn thực hiện v.v…ví dụ: Đoàn kiểm tra yêu cầu cơ sở A khắc phục các tồn tại, vi phạm nêu trên, báo cáo kết quả khắc phục gửi về Cơ quan kiểm tra, địa chỉ…trước ngày …tháng …năm….v.v…

Mẫu 06

…………………(1)

………………………(2)

______________

Số: /BC-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

……., ngày ….. tháng ….. năm …..

BÁO CÁO...(3)

...............................(4)

_____________

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG…(5)

II. KẾT QUẢ KIỂM TRA

1. Tổng hợp số cơ sở được kiểm tra, địa bàn kiểm tra…(6)

2. Đánh giá việc chấp hành quy định về an toàn thực phẩm...(7)

3. Xử lý, kiến nghị xử lý vi phạm ...(8)

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG...(9)

IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT... (10)

(Các phụ lục kèm theo báo cáo: ……………)

Nơi nhận: - …..; - Cục ATTP;

- Lưu: VT,….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA

Hoặc TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan kiểm tra (nếu có) hoặc tên cơ quan kiểm tra.

(2) Ghi tên Đoàn kiểm tra theo số Quyết định kiểm tra, ký hiệu cơ quan ban hành Quyết định

(3) Ghi báo cáo nhanh hoặc báo cáo.

(4) Ghi tên cuộc kiểm tra.

(5) Ghi tổng hợp tình hình đối tượng, địa bàn kiểm tra; cơ quan kiểm tra, phối hợp kiểm tra và đoàn kiểm tra.

(6) Tổng hợp cơ sở, địa bàn kiểm tra, đánh giá so với nội dung kiểm tra.

(7) Tổng hợp số cơ sở thực hiện tốt quy định về an toàn thực phẩm, số cơ sở vi phạm, phân tích tình hình vi phạm, hành vi vi phạm, vấn đề về an toàn thực phẩm tại địa bàn kiểm tra...

(8) Nếu là báo cáo nhanh, ghi các nội dung đã xử lý, kiến nghị xử lý; báo cáo kết thúc thì tổng hợp kết quả xử lý vi phạm.

(9) Đánh giá chung việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm, những thuận lợi, khó khăn; vướng mắc, bất cập của chính sách, pháp luật thông qua kiểm tra và kiến nghị của cơ sở được kiểm tra.

(10) Ghi các kiến nghị, đề xuất về xử lý kết quả kiểm tra; kiến nghị ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật (nếu có).

Đang tải nội dung văn bản. Vui lòng đợi...

Đang tải dữ liệu. Quý khách vui lòng đợi...

Đang tải dữ liệu. Quý khách vui lòng đợi...

Đang tải dữ liệu. Quý khách vui lòng đợi...

Đang tải lược đồ văn bản. Quý khách vui lòng đợi...

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 748/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tạm thời quản lý, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu dược Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 412/QĐ-BYT ngày 14/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Y tế-Sức khỏe

Quyết định 743/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 159/QĐ-BYT ngày 18/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị thay thế và bãi bỏ thuộc pham vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 và Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Y tế-Sức khỏe, Hành chính

Quyết định 210/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược về việc ban hành Danh mục 193 thuốc sản xuất trong nước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 195

Y tế-Sức khỏe, Thực phẩm-Dược phẩm

Quyết định 199/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược về việc công bố Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc có giấy đăng ký lưu hành được tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 80/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội (Đợt 12)

Y tế-Sức khỏe, Thực phẩm-Dược phẩm

Quyết định 198/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược về việc sửa đổi thông tin thuốc được cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo các Quyết định cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành của Cục Quản lý Dược

Y tế-Sức khỏe, Thực phẩm-Dược phẩm

Quyết định 702/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Nghị định 25/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc nhân dân", "Thầy thuốc ưu tú"

Y tế-Sức khỏe, Hành chính, Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

Quyết định 24/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Y tế-Sức khỏe

Quyết định 2485/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm

Y tế-Sức khỏe, Thực phẩm-Dược phẩm

Quyết định 656/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược về việc công bố Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học Đợt 4 - Năm 2023

Y tế-Sức khỏe, Thực phẩm-Dược phẩm

Quyết định 657/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược về việc sửa đổi thông tin thuốc được cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo các Quyết định cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành của Cục Quản lý Dược

Y tế-Sức khỏe, Thực phẩm-Dược phẩm

văn bản mới nhất

Quyết định 259/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2040

Xây dựng

Thông tư 05/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái

Giao thông

Quyết định 748/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tạm thời quản lý, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu dược Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 412/QĐ-BYT ngày 14/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Y tế-Sức khỏe

Quyết định 743/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 159/QĐ-BYT ngày 18/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị thay thế và bãi bỏ thuộc pham vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 và Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Y tế-Sức khỏe, Hành chính

Quyết định 208/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng

Xây dựng, Hành chính

Tham chiếu đến nội dung

Văn bản cùng lĩnh vực

DANH MỤC CÁC BẢN MIX

Timeline

Nội dung MIX tại thời điểm có VB mới ban hành tác động đến văn bản đang xem

Tin liên quan

Danh mục hàng hóa phải kiểm tra an toàn thực phẩm

Mẫu biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm và hướng dẫn cách ghi

Hỏi đáp pháp luật về Y tế-Sức khỏe

Khuyết tật nhẹ có được hưởng chế độ gì không?

Trẻ em có được tự ý đi mua thuốc theo đơn không?

Bác sỹ rút ống thở của bệnh nhân sẽ bị xử lý ra sao?

Thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh

Điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dược mới nhất

Tin pháp luật về Y tế

Bác sĩ có được bán thuốc, khám chữa bệnh tại nhà?

Ô nhiễm môi trường nước: Thực trạng, nguyên nhân, biểu hiện và cách khắc phục

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và giải pháp khắc phục hậu quả

Truy xuất nguồn gốc thực phẩm như thế nào?

Điều kiện an toàn thực phẩm đối với bếp ăn tập thể 2024

Các quy định cần biết về Y tế-Sức khỏe

Đề xuất sửa Luật BHYT: Không cần mang thẻ BHYT giấy khi khám, chữa bệnh

Mới: Đề xuất về mức hưởng BHYT từ 01/01/2025

Mức hưởng BHYT 5 năm liên tục là bao nhiêu?

Đi viện ngày Tết có được thanh toán BHYT?

Chính sách BHYT 2024: 3 điểm mới đáng chú ý

Tin văn bản mới

2 quy định tại Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ hôm nay

Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 25 - 31/3/2024

Chính sách mới có hiệu lực hôm nay (01/4/2024)

Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại TP. HCM từ ngày 01/4/2024

Chính sách mới có hiệu lực hôm nay (30/3/2024)

Lời giới thiệu

Lịch sử phát triển

Profile Tra cứu văn bản

Liên hệ

Góp ý

Tra cứu văn bản

Phân tích văn bản

Dịch vụ dịch thuật

Pháp lý doanh nghiệp

Dịch vụ nội dung

Tổng đài tư vấn

Bảng giá phần mềm

Hình thức thanh toán

Quy ước sử dụng

Chính sách bảo mật

Thông tin khuyến mại

Thông báo hợp tác

Bản quyền © 2000-2024 bởi LuatVietnam - Thành viên INCOM Communications ., JSC

Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp số: 692/GP-TTĐT cấp ngày 29/10/2010 bởi

Sở TT-TT Hà Nội, thay thế giấy phép số: 322/GP - BC, ngày 26/07/2007, cấp bởi Bộ Thông tin và Truyền thông

Chứng nhận bản quyền tác giả số 280/2009/QTG ngày 16/02/2009, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần Truyền thông Quốc tế INCOM. Chịu trách nhiệm: Ông Trần Văn Trí

Hotline

0938 36 1919

Trụ sở: Tầng 3, Toà nhà IC, 82 Duy Tân, P.Dịch Vọng Hậu, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội

VPĐD: Tầng 3, Số 607-609 Nguyễn Kiệm, P.9, Q.Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0938 36 1919 - Email: [email protected]

Liên hệ quảng cáo: [email protected]

Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.

Thông tin liên hệ về Tiêu chuẩn Quốc gia - TCVN

Trung tâm Thông tin – Truyền thông (ISMQ), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Số 8 Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội | ĐT: (024) 37562608 – Email: [email protected]

Hotline (hỗ trợ) của LuatVietnam: 0938361919

PHỤ LỤC 2

Đang tải dữ liệu. Quý khách vui lòng đợi...

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số VBQPPL về an toàn thực phẩm

Ngày 25/9/2023, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 17/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này.

1. Sửa đổi, bổ sung quy định về hương liệu dùng trong thực phẩm, theo đó, hương liệu dùng trong thực phẩm bao gồm các hương liệu thuộc một trong các danh mục sau:

Hương liệu đã được JECFA đánh giá, xác định an toàn ở các lượng ăn vào dự kiến hoặc lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI);

Hương liệu được công nhận an toàn (GRAS) ban hành bởi Hiệp hội các nhà sản xuất hương và chất chiết xuất của Hoa Kỳ (FEMA):

Hương liệu dùng trong thực phẩm của Liên minh châu Âu ban hành bởi Nghị viện và Hội đồng Liên minh châu Âu.

2. Bổ sung mức sử dụng tối đa phụ gia thực phẩm trong thực phẩm chưa được quy định theo tiêu chuẩn CODEX STAN 192-1995 (2018) của 18 chất phụ gia thực phẩm, gồm:

Chất Ascorbyl palmitat thuộc nhóm thực phẩm ăn kiêng với mục đích y tế đặc biệt, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm 13.1 (mã nhóm 13.3);

Chất Erythrosin thuộc nhóm sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất (mã nhóm 13.6);

Chất Este của polyglycerol với acid ricinoleic thuộc nhóm Shortening (thuộc mã nhóm 02.1);…

Chất Dinatri succinat thuộc nhóm thực phẩm muối, gia vị, súp, nước chấm, sa lát và các sản phẩm protein (mã nhóm 12.0);

Chất Caramen nhóm I (caramen nguyên chất) trong nhóm đồ uống không cồn (mã nhóm 14.1);…

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2023.

Xem chi tiết Thông tư 17/2023/TT-BYT tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Thông tư 17/2023/TT-BYT của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Cơ quan ban hành:
Bộ Y tế
Số hiệu:
17/2023/TT-BYT
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
25/09/2023
Lĩnh vực:
Thực phẩm – Dược phẩm
Người ký:
Đỗ Xuân Tuyên
Ngày hiệu lực:
09/11/2023
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản