Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 17/2023/TT-BLĐTBXH |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Lao động Thương binh và Xã hội |
| Người ký | Lê Văn Thanh |
| Ngày ban hành | 29/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 01/03/2024 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Hướng dẫn ủy quyền thực hiện quản lý về lao động trong khu công nghiệp Ngày 29/12/2023, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý: 1. Nguyên tắc ủy quyền như sau: - Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp. - Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khu công nghiệp. - Nội dung ủy quyền do cơ quan ủy quyền và cơ quan được ủy quyền thống nhất và phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và tổ chức bộ máy làm công tác lao động của Ban quản lý khu công nghiệp. 2. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản . Văn bản ủy quyền được lập thành 04 (bốn) bản theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, mỗi bên giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản gửi đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Pháp chế), 01 (một) bản gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Cơ quan ủy quyền có quyền chấm dứt ủy quyền trước thời hạn khi xét thấy cơ quan được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung đã được ủy quyền hoặc xuất phát từ tình hình thực tế, yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về lao động tại địa phương. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2024. Xem chi tiết Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI __________ Số: 17/2023/TT-BLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch Nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng thông tin điện tử của Bộ LĐTBXH; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, PC (05 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Văn Thanh
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH1 _____________
Số:…/GUQ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ ……2…., ngày … tháng … năm …
GIẤY ỦY QUYỀN Về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong3…
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Căn cứ Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 17/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.
Bên ủy quyền: …4…. ủy quyền cho Ban quản lý thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao theo các nội dung sau:
Điều 1. Công việc được ủy quyền
……………………………………6………………………………..
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện công việc được ủy quyền
Bên ủy quyền có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công việc đã ủy quyền cho Ban quản lý và thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư số 17/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.
Ban quản lý ……7….. có trách nhiệm thực hiện công việc nêu tại Điều 1 theo đúng nội dung đã được ủy quyền và các quy định tại Thông tư số 17/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.
Điều 3. Thời hạn ủy quyền
Từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 4. Chấm dứt ủy quyền trước thời hạn
Việc chấm dứt ủy quyền trước thời hạn thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 17/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.
Điều 5. Hiệu lực của Giấy ủy quyền
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ký.
Giấy ủy quyền được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản gửi đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Pháp chế) và 01 bản gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội./.
Nơi nhận:
- Bộ LĐTB&XH (để báo cáo);
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao (để thực hiện);
- Sở LĐTB&XH (để phối hợp);
- Các doanh nghiệp trong KCN, KKT (để thực hiện);
- Lưu: VT, …8……
CHỦ TỊCH9
Chữ ký, dấu
Họ và tên
_________________________
1 Tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2 Địa danh
3 Tên khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao
4 Tên cơ quan ủy quyền
5 Tên Ban quản lý
6 Nội dung công việc ủy quyền theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này
7 Tên khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao
8 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần)
9 Trường hợp cấp phó được giao ký thay thì ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chữ “Chủ tịch”, bên dưới ghi Phó Chủ tịch
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP10 _____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ ….…., ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ỦY QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH11
Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Pháp chế)
I. Tình hình thực hiện nội dung được ủy quyền của Ban quản lý khu công nghiệp
STT
Nội dung
Có hay không ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp
Giấy ủy quyền số, ngày, tháng, năm ký
Thời hạn ủy quyền; từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
Kết quả thực hiện công việc được ủy quyền
Những khó khăn, vướng mắc. Kiến nghị, đề xuất
Có
Không
Nhận thông báo về việc cho thôi việc nhiều người lao động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
II. Tình hình Ban quản lý, doanh nghiệp, người lao động trong khu công nghiệp
STT
Nội dung
Số lượng
1
Tổng số cán bộ công chức phụ trách công tác lao động trong Ban quản lý khu công nghiệp
2
Tổng số doanh nghiệp trong khu công nghiệp
3
Tổng số lao động trong khu công nghiệp
3.1
Số lao động giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn
3.2
Số lao động giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
__________________________
10 Tên tỉnh/tên Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao
11 Tên địa danh
Hướng dẫn ủy quyền thực hiện quản lý về lao động trong khu công nghiệp
Ngày 29/12/2023, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý:
1. Nguyên tắc ủy quyền như sau:
- Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
- Nội dung ủy quyền do cơ quan ủy quyền và cơ quan được ủy quyền thống nhất và phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và tổ chức bộ máy làm công tác lao động của Ban quản lý khu công nghiệp.
2. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền được lập thành 04 (bốn) bản theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, mỗi bên giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản gửi đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Pháp chế), 01 (một) bản gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Cơ quan ủy quyền có quyền chấm dứt ủy quyền trước thời hạn khi xét thấy cơ quan được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung đã được ủy quyền hoặc xuất phát từ tình hình thực tế, yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2024.
Xem chi tiết Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
- Số hiệu:
- 17/2023/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 29/12/2023
- Lĩnh vực:
- Lao động – Tiền lương
- Người ký:
- Lê Văn Thanh
- Ngày hiệu lực:
- 01/03/2024
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.