Thông tư 102/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 102/2021/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Tạ Anh Tuấn |
| Ngày ban hành | 17/11/2021 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2022 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Từ 2022, mức giá tối đa của 01 cuộc đấu giá cổ phần là 150 triệu đồng Ngày 17/11/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 102/2021/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo đó, mức giá dịch vụ đấu giá cổ phần từ 20 triệu đồng/01 cuộc bán đấu giá cổ phẩn/mỗi loại chứng khoán đến 0,15% trên tổng giá trị cổ phần và các loại chứng khoán thực tế bán được, tối đa là 150 triệu đồng/01 cuộc bán đấu giá. Bên cạnh đó, giá dịch vụ môi giới, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (áp dụng cho chứng khoán niêm yết và chứng khoán đăng ký giao dịch) tối đa 0,45% giá trị giao dịch; giá dịch vụ bảo lãnh phát hành; giá dịch vụ bảo lãnh phát sinh khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ 0,5% - 2% tổng giá trị bảo lãnh đối với cổ phiếu… Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng yêu cầu các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá dịch vụ và chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán và văn bản hướng dẫn có liên quan. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022 và thay thế Thông tư 128/2018/TT-BTC. Xem chi tiết Thông tư 102/2021/TT-BTC tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
__________
Số: 102/2021/TT-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2021
THÔNG TƯ
Quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam
____________
Căn cứ Luật chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Website Chính phủ;
- Website BTC;
- Lưu: VT, QLG
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
STT
TÊN GIÁ DỊCH VỤ
MỨC GIÁ
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN
ĐỐI TƯỢNG TRẢ
1
Giá dịch vụ bảo lãnh phát hành khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Từ 0,5% đến 2% tổng giá trị bảo lãnh phát hành đối với cổ phiếu
Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành
Tổ chức phát hành
2
Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm
a)
Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (áp dụng cho chứng khoán niêm yết và chứng khoán đăng ký giao dịch)
Tối đa 0,45% giá trị giao dịch
Công ty chứng khoán
Khách hàng
b)
Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết/đăng ký giao dịch, chứng quyền có bảo đảm trong trường hợp bán (thoái) phần vốn nhà nước và vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (bao gồm việc chuyển nhượng ngoài hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán)
Tối đa 0,03% giá trị giao dịch và tối đa không quá 3 tỷ đồng/01 lần giao dịch/01 tổ chức bán (thoái) vốn, mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền mà công ty chứng khoán nộp cho Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định (nếu có). Trường hợp đặc biệt mà chi phí cung cấp dịch vụ vượt mức tối đa, các đơn vị báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật liên quan.
3
Giá dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
Tối đa 2%/giá trị tài sản ròng của quỹ (NAV) hoặc giá trị tài sản ròng của danh mục/năm
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
4
Giá dịch vụ giám sát tài sản của quỹ đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
Tối đa 0,15% giá trị tài sản giám sát
Ngân hàng giám sát
Quỹ đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
5
Giá dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu
Tối đa 0,1% tổng giá trị trái phiếu phát hành
Đại diện người sở hữu trái phiếu theo quy định của pháp luật
Tổ chức phát hành trái phiếu
6
Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ đóng, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
a)
Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán dưới 500 tỷ đồng
2%/vốn huy động/đợt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Quỹ đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
b)
Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán trên 500 tỷ đồng đến dưới 1000 tỷ đồng
1,5%/vốn huy động/đợt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu
c)
Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán từ 1000 tỷ đồng trở lên
1%/vốn huy động/đợt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu
7
Giá dịch vụ phát hành, mua lại, chuyển đổi chứng chỉ quỹ mở
a)
Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ mở
Tối đa 5%/giá trị giao dịch
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Khách hàng
b)
Giá dịch vụ mua lại, chuyển đổi chứng chỉ quỹ mở
Tối đa 3%/giá trị giao dịch
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Khách hàng
8
Giá dịch vụ phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ ETF
a)
Giá dịch vụ phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ ETF áp dụng đối với nhà đầu tư
Tối đa 1%/giá trị giao dịch
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Khách hàng (nhà đầu tư)
b)
Giá dịch vụ phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ ETF áp dụng đối với thành viên lập quỹ
Tối đa 0,5%/ giá trị giao dịch
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Khách hàng (thành viên lập quỹ)
9
Giá dịch vụ thanh toán bù trừ tiền giao dịch chứng khoán
a)
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (không bao gồm chứng chỉ quỹ mở)
0,01% giá trị thanh toán của từng thành viên/phương thức thanh toán/ngày thanh toán, nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000 đồng/ngày/thành viên, tối đa 300.000 đồng/ngày/thành viên
Ngân hàng thanh toán
Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, thành viên bù trừ sau 12 tháng kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm
b)
Trái phiếu doanh nghiệp
0,001% giá trị thanh toán của từng thành viên/phương thức thanh toán/ngày thanh toán, nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000 đồng/ngày/thành viên, tối đa 300.000 đồng/ngày/thành viên
10
Giá dịch vụ đấu giá
Từ 20 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần/mỗi loại chứng khoán đến 0,15% trên tổng giá trị cổ phần và các loại chứng khoán thực tế bán được, tối đa là 150 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá
Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần và các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần và các loại chứng khoán được bán đấu giá theo quy định của pháp luật
STT
TÊN GIÁ DỊCH VỤ
MỨC GIÁ
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN
ĐỐI TƯỢNG TRẢ
1
Giá dịch vụ môi giới hợp đồng tương lai
Tối đa 5.000 đồng/Hợp đồng tương lai chỉ số
Tối đa 8.000 đồng/Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ
(các mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý vị thế, dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh, dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ mà công ty chứng khoán nộp cho Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định)
Công ty chứng khoán
Khách hàng
Từ 2022, mức giá tối đa của 01 cuộc đấu giá cổ phần là 150 triệu đồng
Ngày 17/11/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 102/2021/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
Theo đó, mức giá dịch vụ đấu giá cổ phần từ 20 triệu đồng/01 cuộc bán đấu giá cổ phẩn/mỗi loại chứng khoán đến 0,15% trên tổng giá trị cổ phần và các loại chứng khoán thực tế bán được, tối đa là 150 triệu đồng/01 cuộc bán đấu giá.
Bên cạnh đó, giá dịch vụ môi giới, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (áp dụng cho chứng khoán niêm yết và chứng khoán đăng ký giao dịch) tối đa 0,45% giá trị giao dịch; giá dịch vụ bảo lãnh phát hành; giá dịch vụ bảo lãnh phát sinh khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ 0,5% - 2% tổng giá trị bảo lãnh đối với cổ phiếu…
Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng yêu cầu các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá dịch vụ và chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán và văn bản hướng dẫn có liên quan.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022 và thay thế Thông tư 128/2018/TT-BTC.
Xem chi tiết Thông tư 102/2021/TT-BTC tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 102/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Tài chính
- Số hiệu:
- 102/2021/TT-BTC
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 17/11/2021
- Lĩnh vực:
- Chứng khoán
- Người ký:
- Tạ Anh Tuấn
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.