📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưHết hiệu lực

Thông tư 128/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam

📄 Số hiệu: 128/2018/TT-BTC🏛️ Bộ Tài chính📅 27/12/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu128/2018/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýTrần Văn Hiếu
Ngày ban hành27/12/2018
Ngày hiệu lực15/02/2019
Lĩnh vựcChứng khoánTài chính – ngân hàng

Trích yếu nội dung

Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ mở: Tối đa 5%/giá trị giao dịch Ngày 27/12/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo đó, giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ mở, quỹ ETF tối đa mà các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại cung cấp theo quy định trong Biểu giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư (Biểu giá) là 5%/ giá trị giao dịch. Biểu giá chỉ quy định mức giá tối đa hoặc khung giá dùng làm căn cứ để các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quyết định mức giá cụ thể phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật. Giá trong biểu giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Các dịch vụ khác không quy định tại Biểu giá, các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán được tự định giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật Bộ Tài chính cũng yêu cầu các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá dịch vụ của mình. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/02/2019. Xem chi tiết Thông tư 128/2018/TT-BTC tại đây

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

-----------

Số: 128/2018/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam

Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 và Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán và Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan

thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Công báo;

- Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

- Website Chính phủ;

- Website BTC;

- Lưu: VT, QLG (400).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Trần Văn Hiếu

BIỂU GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG

TẠI CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 128/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A. GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ

STT

TÊN GIÁ DỊCH VỤ

MỨC GIÁ

ĐƠN VỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ

ĐỐI TƯỢNG TRẢ

1

Giá dịch vụ bảo lãnh phát hành khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Từ 0,5% đến 2% tổng giá trị bảo lãnh phát hành đối với cổ phiếu

Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại

Tổ chức phát hành

2

Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm

a)

Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (áp dụng cho chứng khoán niêm yết và chứng khoán đăng ký giao dịch)

Tối đa 0,5% giá trị giao dịch

Công ty chứng khoán

Khách hàng

b)

Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết/đăng ký giao dịch, chứng quyền có bảo đảm trong trường hợp bán (thoái) phần vốn của nhà nước và vốn của doanh nghiệp nhà nước qua hệ thống giao dịch của SGDCK

Tối đa 0,03% giá trị giao dịch và tối đa không quá 3 tỷ đồng/01 lần giao dịch/01 tổ chức bán (thoái) vốn, mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền mà công ty chứng khoán nộp cho Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo quy định. Trường hợp đặc biệt mà chi phí cung cấp dịch vụ vượt mức tối đa, các đơn vị báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật liên quan.

3

Giá dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

Tối đa 2%/giá trị tài sản ròng của quỹ (NAV) hoặc giá trị tài sản ròng của danh mục/năm

Công ty quản lý quỹ

Quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

4

Giá dịch vụ giám sát tài sản của quỹ đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

Tối đa 0,15% giá trị tài sản giám sát

Ngân hàng giám sát

Quỹ đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

5

Giá dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu

Tối đa 0,1% tổng giá trị trái phiếu phát hành

Ngân hàng thương mại tham gia thị trường trái phiếu

Tổ chức phát hành trái phiếu

6

Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ đóng, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

a)

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán dưới 500 tỷ đồng

2%/vốn huy động/đợt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu

Công ty quản lý quỹ

Quỹ đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

b)

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán trên 500 tỷ đồng đến dưới 1000 tỷ đồng

1,5%/vốn huy động/đợt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu

c)

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán từ 1000 tỷ đồng trở lên

1%/vốn huy động/đợt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu

7

Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ mở, quỹ ETF

Tối đa 5%/giá trị giao dịch

Công ty quản lý quỹ

Khách hàng

8

Giá dịch vụ mua lại, chuyển đổi chứng chỉ quỹ mở, quỹ ETF

Tối đa 3%/giá trị giao dịch

Công ty quản lý quỹ

Khách hàng

9

Giá dịch vụ thanh toán bù trừ tiền giao dịch chứng khoán

a)

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm

0,01% giá trị thanh toán bù trừ ròng của từng thành viên/phương thức thanh toán/ngày thanh toán, nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000 đồng/ngày/thành viên, tối đa 300.000 đồng/ngày/thành viên

Ngân hàng thanh toán

Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp

b)

Trái phiếu doanh nghiệp

0,001% giá trị thanh toán bù trừ ròng của từng thành viên/phương thức thanh toán/ngày thanh toán, nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000 đồng/ngày/thành viên, tối đa 300.000 đồng/ngày/thành viên

10

Giá dịch vụ đấu giá

Từ 20 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần/mỗi loại chứng khoán đến 0,3% trên tổng giá trị cổ phần và các loại chứng khoán thực tế bán được

Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần và các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật

Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần và các loại chứng khoán được bán đấu giá theo quy định của pháp luật

B. GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

STT

TÊN GIÁ DỊCH VỤ

MỨC GIÁ

ĐƠN VỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ

ĐỐI TƯỢNG TRẢ

1

Giá dịch vụ môi giới hợp đồng tương lai

Tối đa 15.000 đồng/Hợp đồng tương lai chỉ số

Tối đa 25.000 đồng/Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ

(các mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý vị thế, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ mà công ty chứng khoán nộp cho Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo quy định)

Công ty chứng khoán

Khách hàng

Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ mở: Tối đa 5%/giá trị giao dịch

Ngày 27/12/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

Theo đó, giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ mở, quỹ ETF tối đa mà các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại cung cấp theo quy định trong Biểu giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư (Biểu giá) là 5%/giá trị giao dịch.

Biểu giá chỉ quy định mức giá tối đa hoặc khung giá dùng làm căn cứ để các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quyết định mức giá cụ thể phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật. Giá trong biểu giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Các dịch vụ khác không quy định tại Biểu giá, các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán được tự định giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật

Bộ Tài chính cũng yêu cầu các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá dịch vụ của mình.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/02/2019.

Xem chi tiết Thông tư 128/2018/TT-BTC tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Thông tư 128/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam

Cơ quan ban hành:
Bộ Tài chính
Số hiệu:
128/2018/TT-BTC
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
27/12/2018
Lĩnh vực:
Chứng khoán
Người ký:
Trần Văn Hiếu
Ngày hiệu lực:
15/02/2019
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản