Thủ tục tự công bố sản phẩm được quy định như thế nào? Liên hệ với LegalZone ngay nếu bạn muốn được cung cấp dịch vụ uy tín, tận tâm...

Thủ tục tự công bố sản phẩm là quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Tuy nhiên, không phải sản phẩm nào cũng thuộc diện tự công bố, và doanh nghiệp cần nắm rõ đối tượng, hồ sơ, trình tự cũng như cơ quan tiếp nhận. Bài viết tổng hợp quy định về thủ tục tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được tự công bố những sản phẩm sau:
Hai trường hợp được miễn thực hiện thủ tục tự công bố: sản phẩm, nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu; và sản phẩm, nguyên liệu phục vụ sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân, không tiêu thụ tại thị trường trong nước.
Bước 1: Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở.
Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tự công bố đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định.
Ngay sau khi tự công bố, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm. Chi tiết về trình tự, thủ tục có thể tham khảo thêm tại bài Trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm.
Cơ quan tiếp nhận lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân cùng tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của mình.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở) chỉ định; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm với một nhóm sản phẩm nhất định. Theo nguyên tắc, cơ quan nào cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm thì cơ quan đó có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ tự công bố. Đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ, thông thường chỉ cần viết bản cam kết cơ sở đạt tiêu chuẩn chất lượng ở quận/huyện thay vì làm hồ sơ tự công bố.
Sau khi nộp, cơ quan nhà nước tiếp nhận và thẩm định; tổ chức, cá nhân cần theo dõi để sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Khác với đăng ký bản công bố (được cấp giấy chứng nhận), tự công bố chỉ có kết quả công khai trên website mà không được cấp giấy chứng nhận; thời gian có kết quả khoảng 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Việc thực hiện đúng thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường hợp pháp, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng.