Khả năng phân biệt là yếu tố then chốt, quyết định việc một dấu hiệu có thể được cơ quan nhà nước chấp nhận bảo hộ hay không. Việc hiểu rõ các tiêu chí về khả năng phân biệt sẽ giúp chủ sở hữu tránh được những rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian trong quá trình thực hiện thủ tục ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN hoặc các hình thức bảo hộ khác.
Căn cứ pháp lý
Để xác định tính hợp lệ của một nhãn hiệu, cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm xét duyệt đơn:
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009;
- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan (áp dụng các nguyên tắc bổ trợ về định hình dấu hiệu).
Khái niệm về khả năng phân biệt của nhãn hiệu
Theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, một nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt khi đáp ứng được hai điều kiện cơ bản:
- Về chức năng: Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng tương tự của các chủ thể kinh doanh khác.
- Về cấu trúc: Nhãn hiệu được tạo thành từ một hoặc nhiều yếu tố (hình ảnh, chữ viết, màu sắc...) kết hợp lại thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không rơi vào các trường hợp loại trừ pháp luật quy định.
Trong quá trình xây dựng bộ nhận diện, doanh nghiệp cần lưu ý Thế nào là khả năng phân biệt của nhãn hiệu? để tránh các dấu hiệu mang tính mô tả thuần túy.
Các trường hợp nhãn hiệu không có khả năng phân biệt
Dựa trên quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, một dấu hiệu sẽ bị coi là không có khả năng phân biệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Nhóm dấu hiệu mang tính mô tả và thông dụng
- Dấu hiệu hình học đơn giản: Các hình vẽ hình học cơ bản, chữ số hoặc các chữ cái thuộc ngôn ngữ không phổ biến (trừ khi đã qua quá trình sử dụng rộng rãi để trở thành nhãn hiệu nổi tiếng).
- Dấu hiệu quy ước: Các biểu tượng, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên và được nhiều người biết đến trong lĩnh vực đó.
- Dấu hiệu mô tả đặc tính: Các dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, thành phần, công dụng hoặc các đặc tính khác của hàng hóa/dịch vụ. Lưu ý: Dấu hiệu này có thể được bảo hộ nếu chứng minh được khả năng phân biệt đã đạt được thông qua quá trình sử dụng trước ngày nộp đơn.
- Dấu hiệu chỉ nguồn gốc và pháp lý: Các dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh hoặc chỉ dẫn địa lý của hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận).
2. Nhóm dấu hiệu gây xung đột với quyền của bên thứ ba
Để đảm bảo tính khách quan và tránh xâm phạm quyền lợi đã được xác lập, cơ quan quản lý sẽ từ chối các dấu hiệu sau:
- Xung đột với đơn đăng ký trước: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được nạch đăng ký (hoặc có ngày ưu tiên sớm hơn) cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự.
- Xung đột với nhãn hiệu đang sử dụng: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn.
- Xung đột với nhãn hiệu đã chấm dứt nhưng chưa đủ thời gian: Trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã hết hiệu lực chưa quá 05 năm (trừ trường hợp chấm dứt do không sử dụng).
- Xung đột với nhãn hiệu nổi tiếng: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có thể làm giảm khả năng phân biệt của nhãn hiệu đó hoặc nhằm lợi dụng uy tín của họ.
3. Nhóm dấu hiệu liên quan đến sở hữu trí tuệ khác
- Tên thương mại và Chỉ dẫn địa lý: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại đang được sử dụng; hoặc trùng/tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ. Đặc biệt, đối với rượu vang và rượu mạnh, nếu chứa chỉ dẫn địa lý nhưng không có nguồn gốc từ khu vực đó thì sẽ bị từ chẩn định.
- Kiểu dáng công nghiệp: Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã được bảo hộ (dựa trên ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn).
Việc nhận diện các lỗi về dấu hiệu mô tả là cực kỳ quan trọng để tránh Những lỗi sai thường mắc phải khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Doanh nghiệp nên thực hiện tra cứu kỹ lưỡng trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Xem thêm các chủ đề khác