Khả năng phân biệt là yếu tố then chốt và mang tính quyết định trong quá trình thẩm định để cấp văn bằng bảo hộ. Một nhãn hiệu muốn được cơ quan quản lý nhà nước chấp nhận bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính nguyên gốc và khả năng tách biệt sản phẩm của chủ sở hữu với các chủ thể khác trên thị trường.
Khả năng phân biệt của nhãn hiệu là gì?
Theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, một nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt khi nó được cấu tạo từ một hoặc nhiều yếu tố giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và ghi nhớ. Các yếu tố này có thể là hình ảnh, chữ viết, màu sắc hoặc sự kết hợp của chúng thành một tổng thể độc đáo.
Để đạt được trạng thái này, nhãn hiệu không được chứa đựng các dấu hiệu mô tả trực tiếp về sản phẩm hoặc trùng lặp với các đối tượng đã được bảo hộ trước đó. Việc hiểu rõ các tiêu chuẩn này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những lỗi sai thường mắc phải khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí.
Các trường hợp nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tu trưởng (văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH), một dấu hiệu sẽ bị từ chối bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp không có khả năng phân biệt sau đây:
1. Các dấu hiệu hình học và ngôn ngữ không thông dụng
- Các nhãn hiệu chỉ bao gồm hình học đơn giản, chữ số hoặc các chữ cái thuộc những ngôn ngữ không phổ biến.
- Ngoại lệ: Các dấu hiệu này vẫn có thể được bảo hộ nếu chứng minh được chúng đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi trên thị trường với danh nghĩa một nhãn hiệu cụ thể.
2. Dấu hiệu mang tính mô tả hoặc quy ước phổ biến
- Các biểu tượng, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi và quen thuộc với công chúng.
- Dấu hiệu chỉ các đặc tính kỹ thuật hoặc thương mại như: thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng hoặc giá trị của hàng hóa, dịch vụ.
- Ngoại lệ: Các dấu hiệu mô tả này có thể được xem xét bảo hộ nếu đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng liên tục trước ngày nộp đơn.
3. Dấu hiệu chỉ nguồn gốc và hình thức pháp lý
- Các dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý của chủ thể kinh doanh hoặc chỉ dẫn về nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ.
- Lưu ý: Các trường hợp này có thể được xem xét nếu là đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, hoặc đã trở thành nhãn hiệu nổi tiếng.
Các trường hợp xung đột với quyền của chủ thể khác
Một dấu hiệu dù có cấu tạo độc đáo nhưng nếu gây nhầm lẫn với các đối tượng đang được bảo hộ thì cũng không được coi là có khả năng phân biệt:
- Trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ cùng loại (dựa trên ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn).
- Xung đột với nhãn hiệu đang sử dụng rộng rãi: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn.
- Nhãn hiệu nổi tiếng: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng, nếu việc sử dụng có thể làm giảm khả năng phân biệt của nhãn hiệu đó hoặc nhằm lợi dụng uy tín của họ. Để hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn này, người dùng có thể tham khảo thêm về tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng.
- Các đối tượng khác: Bao gồm dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang sử dụng, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ (đặc biệt là các quy định nghiêm ngặt đối với rượu vang, rượu mạnh), hoặc không khác biệt đáng kể so với kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ trước đó.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung trên được tổng hợp dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2021:
- Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH về Luật Sở hữu trí tuệ.
- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.