Trong bối cảnh các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực quốc tế trở nên vô cùng phổ biến. Để người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam một cách hợp pháp, việc thực hiện đầy đủ thủ tục xin cấp giấy phép lao động là điều kiện tiên quyết. Quy định này không chỉ áp dụng đối với cá nhân người lao động mà còn là trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý
Các quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài được thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật sau đây:
- Ngh리 định số 11/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thông tư số 14/2013/TT-BYT: Hướng dẫn về việc khám sức khỏe để đảm bảo đủ điều kiện làm việc.
- Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài qua mạng điện tử.
Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam, người lao động nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc (dựa trên kết quả khám sức khỏe theo tiêu chuẩn quy định).
- Thuộc một trong các đối tượng: nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
- Không thuộc diện người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (không có tiền án, tiền sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài).
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
Các trường hợp được cấp giấy phép lao động
Theo quy định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP, các đối tượng sau đây được xem xét cấp giấy phép lao động khi vào Việt Nam làm việc:
- Người nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động.
- Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
- Người thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế...
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng hoặc người vào Việt Nam để chào bán dịch vụ.
- Người làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động hợp pháp.
- Tình nguyện viên nước ngoài; người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Các đối tượng là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
Quy trình thực hiện cấp giấy phép lao động
Bước 1: Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (ngoại trừ nhà thầu) phải gửi báo cáo giải trình về nhu cầu tuyển dụng đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp có thay đổi về nhu cầu, doanh nghiệp cũng phải gửi báo cáo giải trình thay đổi trước ít nhất 30 ngày.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng (Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 theo Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH tùy vào việc doanh nghiệp đã từng được chấp thuận trước đó hay chưa).
- Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện pháp luật của doanh nghiệp).
Hiện nay, theo trình tự cấp giấy phép lao động qua mạng điện tử cho người nước ngoài, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc đối với hồ sơ trực tiếp và 12 ngày làm việc đối với hồ sơ trực tuyến.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động
Sau khi được chấp thuận về nhu cầu sử dụng lao động, người sử dụng lao động cần chuẩn bị bộ hồ sơ chính thức để xin cấp giấy phép. Các thành phần hồ sơ quan trọng bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động (theo Mẫu số 07 tại Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH).
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, còn thời hạn trong vòng 12 tháng. Lưu ý, nếu khám tại Việt Nam, phải thực hiện tại các cơ sở đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không có tiền án, tiền sự còn thời hạn (không quá 06 tháng kể từ ngày cấp).
- Văn bản chứng minh vị trí công việc: Đối với nhà quản lý/giám đốc điều hành: Có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức tại nước ngoài và có bằng đại học trở lên kèm ít nhất 03 năm kinh nghiệm chuyên môn phù hợp. Đối với chuyên gia: Có văn bản xác nhận là chuyên gia của tổ chức/doanh nghiệp nước ngoài và có bằng đại học trở lên cùng ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành tương ứng. Đối với lao động kỹ thuật: Các giấy tờ chứng minh đã được đào tạo chuyên môn hoặc có kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến đảm nhiệm.
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác theo đúng quy định pháp luật hiện hành sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình vận hành nhân sự quốc tế.