Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất gồm những gì? Tham khảo chế độ tư vấn và hỗ trợ người lao động về bảo hiểm thất nghiệp của Legalzone.
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2020 được xác định theo Luật Việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn đang áp dụng tại thời điểm bài viết đăng tháng 3/2020. Người lao động cần phân biệt điều kiện hưởng, cách tính mức trợ cấp, thời gian hưởng và giới hạn tối đa theo lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng.
Đối với bối cảnh năm 2020, các quy định chính về bảo hiểm thất nghiệp gồm Luật Việc làm 2013, Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp và Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2020. Khi làm hồ sơ, người lao động có thể tham khảo thêm bài viết về thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp để nắm trình tự nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản sau:
Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Công thức: Mức hưởng hằng tháng = 60% x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Tuy nhiên, mức hưởng tối đa không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người hưởng lương theo chế độ Nhà nước; hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định.
Trong năm 2020, mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP là 4.420.000 đồng/tháng ở vùng I, 3.920.000 đồng/tháng ở vùng II, 3.430.000 đồng/tháng ở vùng III và 3.070.000 đồng/tháng ở vùng IV. Vì vậy, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với người lao động theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định lần lượt là:
Đối với người thuộc chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức tối đa bằng 05 lần lương cơ sở áp dụng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng. Bài viết gốc năm 2020 cần được hiểu theo mốc pháp lý năm 2020, không áp dụng các mức lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng được ban hành về sau.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tổng thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng.
Ví dụ: người lao động có 50 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương bình quân 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp là 4.000.000 đồng/tháng thì mức hưởng hằng tháng là 4.000.000 x 60% = 2.400.000 đồng/tháng. Thời gian hưởng là 04 tháng; phần thời gian đóng lẻ chưa dùng được bảo lưu theo quy định.
Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:
Ngoài bảo hiểm thất nghiệp, người lao động và doanh nghiệp cũng nên kiểm tra nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, có thể xem thêm nội dung đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu và trường hợp công ty nợ bảo hiểm xã hội.