Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp | Tư vấn về điều kiện và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định pháp luật
Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bộ giấy tờ người lao động phải nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm để được xem xét nhận trợ cấp thất nghiệp. Nội dung dưới đây được trình bày theo bối cảnh pháp luật tại thời điểm bài đăng năm 2020, căn cứ Luật Việc làm 2013, Nghị định 28/2015/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn áp dụng về bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi mất việc làm, đồng thời hỗ trợ học nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm. Chế độ này chỉ được giải quyết khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng và nộp hồ sơ đúng thời hạn, đúng nơi tiếp nhận.
Vì vậy, ngoài việc kiểm tra thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện cơ bản:
Bạn đọc có thể đối chiếu chi tiết hơn tại bài viết về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp trước khi nộp hồ sơ.
Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại thời điểm năm 2020 gồm:
Người lao động nên kiểm tra kỹ thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội, thời điểm chấm dứt hợp đồng và giấy tờ nghỉ việc để tránh hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp.
Nếu quá thời hạn 03 tháng mà chưa nộp hồ sơ, người lao động không được giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho lần chấm dứt hợp đồng đó; thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng được bảo lưu theo quy định để tính cho lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện.
Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện các bước sau:
Trình tự này là một phần của thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp; người lao động nên theo dõi kỹ phiếu hẹn và quyết định hưởng để không bị tạm dừng hoặc chấm dứt trợ cấp.
Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Mức hưởng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng, tùy nhóm tiền lương làm căn cứ đóng.
Thời gian hưởng được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng đủ từ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Ví dụ, người lao động có 50 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp và tiền lương bình quân 06 tháng liền kề là 4.000.000 đồng/tháng thì mức hưởng dự kiến là 2.400.000 đồng/tháng. Thời gian hưởng tương ứng 04 tháng trợ cấp; 02 tháng lẻ còn lại được bảo lưu cho lần hưởng sau nếu đáp ứng điều kiện.