Giấy phép lao động là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với người nước ngoài có nhu cầu làm việc hoặc công tác tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp lao động nước ngoài đều phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép này. Theo quy định pháp luật tính đến năm 2020, những cá nhân thuộc diện không phải cấp giấy phép nếu không thực hiện đầy đủ các thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động sẽ đối mặt với rủi ro bị xử phạt hành chính nghiêm trọng.
Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện và trường hợp được miễn giấy phép lao động nhằm giúp doanh nghiệp và người lao động tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Các trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động
Việc xác định một cá nhân có thuộc diện được miễn hay không phụ thuộc vào hình thức làm việc, vị trí công tác và loại hình doanh nghiệp đang sử dụng lao động đó. Dưới đây là các trường hợp phổ biến:
Trường hợp đối với Giám đốc là người nước ngoài
Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, việc miễn giấy phép lao động cho chức danh Giám đốc được xem xét dựa trên hai kịch bản chính:
- Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân: Theo quy định tại Điều 172 Bộ luật Lao động 2012, nếu chủ sở hữu/nhà đầu tư đồng thời là người trực tiếp điều hành (Giám đốc) và là thành viên góp vốn của công ty, cá nhân này có thể thuộc diện được miễn giấy phép lao động.
- Trường hợp nhà đầu tư là pháp nhân: Khi một doanh nghiệp nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ tại Việt Nam và bổ nhiệm người nước ngoài làm Giám đốc theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, cá nhân này sẽ được miễn giấy phép. Căn cứ Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, điều kiện đi kèm là thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết của Việt Nam với WTO (bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải).
Trường hợp đối với nhà quản lý, chuyên gia và lao động kỹ thuật khác
Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (với nhà đầu tư là pháp nhân sở hữu trên 50% vốn điều lệ), các chức danh khác cũng được xem xét miễn giấy phép nếu đáp ứng các tiêu chuẩn về di chuyển nội bộ:
- Nhà quản lý: Phải là người được công ty mẹ điều chuyển sang. Doanh nghiệp cần xây dựng điều lệ và quy chế phòng ban phù hợp để chứng minh nhân sự này thuộc diện di chuyển nội bộ doanh nghiệp.
- Chuyên gia và lao động kỹ thuật: Cần cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn và xác nhận về thời gian làm việc tại công ty mẹ trước khi được điều động sang Việt Nam. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ miễn giấy phép lao động là bước quan trọng để hợp thức hóa tình trạng pháp lý của người lao động.
Quy định chung về các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Căn cứ Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, các đối tượng sau đây không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động:
- Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO.
- Người vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện nhiệm vụ phục vụ các dự án sử dụng nguồn vốn ODA.
- Người được Bộ Ngoại giao cấp phép hoạt động báo chí, thông tin tại Việt Nam.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu được cơ quan nước ngoài cử sang làm việc tại các trường quốc tế hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận.
- Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Người vào Việt làm việc ở vị trí chuyên gia, nhà quản lý... với thời gian dưới 30 ngày và tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong một năm.
- Thực tập sinh là học sinh, sinh viên nước ngoài có thỏa thuận thực tập tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ dựa trên đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Để đảm bảo quyền lợi, doanh nghiệp cần nắm rõ các trường hợp được miễn giấy phép lao động nhằm tránh việc thực hiện sai quy định.
Chế tài xử phạt vi phạm hành chính về lao động nước ngoài
Việc sử dụng lao động nước ngoài mà không có giấy phép hoặc không có văn bản xác nhận thuộc diện miễn giấy phép là hành vi vi phạm pháp luật. Theo Nghị định số 28/2020/NĐ-CP, các mức xử phạt được quy định cụ thể như sau:
Đối với người sử dụng lao động
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung, thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài; hoặc không gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký tới cơ quan cấp giấy phép.
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (tối đa không quá 75.000.000 đồng): Áp dụng đối với hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng nội dung ghi trên giấy phép hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép. Mức phạt này được tính trên mỗi người lao động vi phạm.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Có thể bị áp dụng biện pháp trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này.
Đối với người lao động nước ngoài
Người lao động thực hiện các hành vi sau sẽ bị xử phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng:
- Làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận thuộc diện miễn giấy phép theo quy định.
- Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép đã hết hiệu lực.
Thực tế hiện nay, nhiều ngân hàng đã thực hiện việc tạm dừng các lệnh chuyển lương cho người nước ngoài nếu doanh nghiệp không xuất trình được giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép hợp lệ. Do đó, việc chủ động hoàn thiện thủ tục pháp lý là vô cùng cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh và quyền lợi của người lao động.