Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật sẽ được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp. Việc nắm rõ các quy tắc về mức hưởng, thời gian hưởng và thủ tục thực hiện là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi chính đáng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính chế độ bảo hiểm thất nghiệp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.
Khái niệm về bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là một thành phần của bảo hiểm xã hội, được hình thành từ sự đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Mục đích của quỹ nhằm hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm thông qua các chính sách như: hỗ trợ tìm kiếm việc làm, hỗ trợ học nghề, duy trì việc làm và chi trả trợ cấp thất nghiệp. Chế độ này đóng vai trò là điểm tựa tài chính quan trọng, giúp giảm bớt khó khăn cho người lao động và giảm áp lực lên ngân sách nhà nước khi có biến động về thị trường lao động.
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Về chấm dứt hợp đồng: Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, ngoại trừ các trường hợp như: đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật; đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
- Về thời gian đóng bảo hiểm: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm quyết định chấm dứt hợp đồng (đối với trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 43 Luật này); hoặc đã đóng đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật này).
- Về hồ sơ: Đã nộp đầy đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm theo đúng thời hạn và quy định.
- Về tình trạng việc làm: Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp (trừ các trường hợp đặc biệt như: thực hiện nghĩa vụ quân sự, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, đang chấp hành hình phạt tù, hoặc ra nước ngoài định cư...).
Mức đóng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Theo quy định về trách nhiệm đóng bảo hiểm, tỷ lệ đóng được phân bổ như sau:
- Người lao động: Đóng 1% tiền lương tháng.
- Người sử dụng lao động: Đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Mức hưởng trợ cấp hàng tháng
Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được xác định dựa trên bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Cụ thể:
- Công thức tính:
Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng BHTN x 60% - Giới hạn mức hưởng: Mức hưởng không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng (đối với người lao động làm việc theo chế chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định) và không quá 05 lần mức lương cơ sở (đối với người lao động thuộc đối tượng hưởng lương theo chế độ Nhà nước).
Để hiểu rõ hơn về các con số cụ thể, người lao động có thể tham khảo thêm cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp 2020 để đối chiếu với trường hợp cá nhân.
Cách tính thời gian hưởng và thời điểm hưởng
Thời gian hưởng trợ cấp
Thời gian hưởng trợ cấp được xác định dựa trên tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể, người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp, nhưng tổng thời gian hưởng không quá 12 tháng. Việc xác định chính xác cách tính thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ giúp người lao động chủ động kế hoạch tài chính.
Thời điểm bắt đầu hưởng
Thời điểm người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm.
Ví dụ minh họa: Ông A đóng BHTN được 50 tháng, mức lương bình quân 06 tháng cuối là 4.000.000 đồng.
- 36 tháng đầu tiên: Ông A được hưởng 03 tháng trợ cấp.
- 12 tháng tiếp theo: Ông A được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
- Số tháng còn dư (02 tháng) sẽ được bảo lưu và cộng dồn vào lần hưởng sau.
- Mức hưởng hàng tháng: 4.000.000 x 60% = 2.400.000 đồng/tháng.
Hồ sơ và thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp
Thành phần hồ sơ
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu quy định.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động (như: Quyết định thôi việc, Quyết định sa thải, Thông báo chấm dứt hợp đồng...).
- Sổ bảo hiểm xã hội.
Quy trình thực hiện
Người lao động cần tuân thủ các bước sau để cách tính lấy bảo hiểm thất nghiệp được chính xác và đúng tiến độ:
- Bước 1 - Nộp hồ sơ: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Giới thiệu việc làm địa phương nơi muốn nhận trợ cấp.
- Bước 2 - Giải quyết hồ sơ: Trong vòng 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ, Trung tâm sẽ thực hiện xác nhận giải quyết. Trong vòng 20 ngày làm việc, Trung tâm ra quyết định duyệt chi trả kèm sổ BHXH.
- Bước 3 - Nhận tiền trợ cấp: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có quyết định duyệt chi, cơ quan BHXH thực hiện chi trả tháng đầu tiên cùng thẻ BHYT. Các tháng tiếp theo sẽ được chi trả trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp tháng đó.
- Bước 4 - Thông báo tình hình tìm kiếm việc làm: Hàng tháng, người lao động phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm để thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo lịch hẹn trong quyết định.