Tìm kiếm luật sư Việt Nam

Tìm kiếm luật sư Việt Nam

Hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường theo quy định mới

Hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường theo quy định mới

Nội dung chính
    Add a header to begin generating the table of contents

    Legalzone xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường theo quy định mới:

    Giấy phép môi trường

    Cơ sở pháp lý:

    – Luật bảo vệ môi trường 2002

    – Nghị định 08/2022/NĐ-CP

    Giấy phép môi trường là gì?

    Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức; cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường; quản lý chất thải; nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu; điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

    Đối tượng nào phải có giấy phép môi trường?

    Điều 39 Luật bảo vệ môi trường quy định đối tượng phải có giấy phép môi trường gồm:

    (i) Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi; khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức. Đối với dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn GPMT.

    (ii) Dự án đần tư; cơ sở; khu sản xuất; kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng tại mục (i).

    Trong đó:

    Dự án đầu tư nhóm I là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao; bao gồm:

    a) Dự án thuộc loại hình sản xuất; kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

    b) Dự án thuộc loại hình sản xuất; kinh doanh; dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô; công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất; kinh doanh; dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô; công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

    c) Dự án sử dụng đất; đất có mặt nước; khu vực biển với quy mô lớn; với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

    d) Dự án khai thác khoáng sản; tài nguyên nước với quy mô; công suất lớn hoặc với quy mô; công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

    đ) Dự án có yêu cầu chuyển MĐSDĐ quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

    e) Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.

    Dự án đầu tư nhóm II là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm:

    a) Dự án thuộc loại hình sản xuất; kinh doanh; dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình;

    b) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh; dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô; công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất; kinh doanh; dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô; công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

    c) Dự án sử dụng đất; đất có mặt nước; khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

    d) Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

    đ) Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

    e) Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.

    Dự án đầu tư nhóm III là dự án ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm:

    a) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ;

    b) Dự án không thuộc loại hình sản xuất; kinh doanh; dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có phát sinh nước thải, bụi; khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải.

    Ảnh minh họa
    Ảnh minh họa

    Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

    Theo quy định tại Điều 41 Luật bảo vệ môi trường, thẩm quyền cấp giấy phép môi trường như sau:

    Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây:

    – Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

    – Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

    Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây:

    a) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật này;

    b) Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;

    c) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường đối với đối tượng còn lại không thuộc thẩm quyền của 3 cơ quan trên.

    Ảnh minh họa
    Ảnh minh họa

    Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường

    Theo hướng dẫn tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường như sau:

    Hồ sơ

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;

    b) Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;

    c) Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư; cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

    Trong đó:

    Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác được quy định như sau:

    a) Đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường: bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; đầu tư công; đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng;

    b) Đối với dự án đầu tư; cơ sở không thuộc quy định tại điểm a khoản này: chủ dự án; cơ sở không phải nộp tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác trong hồ sơ đề nghị cấp GPMT.

    Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường

    Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường được quy định như sau:

    a) Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi đã hoàn thành công trình xử lý chất thải cho toàn bộ dự án; hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn); hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án;

    b) Chủ dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT sau khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định;

    c) Chủ dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của cấp bộ; trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi trường.

    Trường hợp không bảo đảm thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT theo quy định tại điểm này; chủ dự án đầu tư phải có thông báo gia hạn thời gian vận hành thử nghiệm theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 31 Nghị định này để được cấp GPMT sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm;

    d) Chủ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm công nghiệp tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT để bảo đảm thời điểm phải có GPMT theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của cấp bộ; trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; UBND cấp huyện, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi trường.

    Ảnh minh họa
    Ảnh minh họa

    Trình tự giải quyết

    Bước 1: Chủ dự án đầu tư; cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT cho cơ quan cấp GPMT và thực hiện việc nộp phí thẩm định cấp GPMT theo quy định.

    Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này); cơ quan cấp giấy phép môi trường thực hiện các nội dung sau:

    a) Công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp GPMT trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được ủy quyền; trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

    b) Gửi văn bản tham vấn ý kiến đến cơ quan quản lý nhà nước quản lý công trình thủy lợi (nếu xả nước thải vào công trình thủy lợi); chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất; kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm công nghiệp (nếu dự án đầu tư, cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh; dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó); trừ trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    Cơ quan; tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc cấp GPMT trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến; trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này; trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp GPMT.

    Đối với dự án đầu tư; cơ sở xả trực tiếp từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước làm mát thiết bị; nước nuôi trồng thủy sản) vào sông; hồ liên tỉnh, sông; hồ giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ; cơ quan cấp GPMT lấy ý kiến tham vấn của UBND cấp tỉnh liền kề có sông, hồ liên tỉnh; sông; hồ giáp ranh hoặc biển ven bờ của tỉnh liền kề để phối hợp giải quyết những vấn đề BVMT trong khu vực;

    Trừ trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; UBND cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

    Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý với việc cấp GPMT.

    Đối với dự án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước làm mát thiết bị, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi; khí thải có lưu lượng từ 200.000 m3/giờ trở lên; cơ quan cấp giấy phép môi trường lấy ý kiến tham vấn của tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình phát tán chất ô nhiễm; sự cố môi trường (nếu có); trừ trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải; bụi; khí thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    Tổ chức chuyên môn được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

    Xem thêm Phí bảo vệ môi trường

    Bước 3: Tổ chức thẩm định cấp giấy phép môi trường theo quy định như sau:

    Đối với trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; không có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; hoặc nội dung thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; đồng thời thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành lập hội đồng thẩm định; không tổ chức kiểm tra thực tế.

    Đối với trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường; dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành lập tổ thẩm định cấp giấy phép môi trường; không tổ chức kiểm tra thực tế.

    Đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; cơ quan có thẩm quyền cấp GPMT thành lập hội đồng thẩm định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; UBND cấp tỉnh; thành lập tổ thẩm định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của UBND cấp huyện. Hội đồng thẩm định; tổ thẩm định có trách nhiệm tổ chức khảo sát thực tế tại khu vực dự kiến triển khai dự án đầu tư.

    Đối với trường hợp cơ sở, khu sản xuất; kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm công nghiệp đang hoạt động, cơ quan có thẩm quyền cấp GPMT không thành lập hội đồng thẩm định; tổ thẩm định mà chỉ thành lập đoàn kiểm tra đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức kiểm tra thực tế đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của UBND cấp huyện.

    Bước 4: Căn cứ kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định, tổ thẩm định hoặc kết quả của đoàn kiểm tra, kết quả kiểm tra thực tế; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường xem xét; cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư; cơ sở trong trường hợp đủ điều kiện cấp GPMT hoặc có văn bản thông báo trả hồ sơ cho chủ dự án; cơ sở và nêu rõ lý do trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường.

    Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép; cơ quan có thẩm quyền cấp GPMT có văn bản thông báo cho chủ dự án và nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa; bổ sung. Cơ quan cấp giấy phép môi trường không yêu cầu chủ dự án; cơ sở thực hiện các công việc khác ngoài các nội dung trong văn bản thông báo yêu cầu chỉnh sửa; bổ sung hồ sơ này.

    Xem thêm Nguyên tắc bảo vệ môi trường theo quy định mới nhất

    Thời hạn cấp giấy phép môi trường

    Điều 43 Luật bảo vệ môi trường quy định; thời hạn cấp GPMT được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:

    a) Không quá 45 ngày đối với GPMT thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

    b) Không quá 30 ngày đối với GPMT thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện;

    c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có thể quy định thời hạn cấp GPMT ngắn hơn so với thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này phù hợp với loại hình; quy mô; tính chất của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh; dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

    Thời gian trả kết quả hoặc thông báo chỉnh sửa; bổ sung hồ sơ phải bảo đảm trong thời hạn cấp phép theo quy định.

    Trong thời hạn 15 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; 10 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh; và 05 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp huyện; kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp giấy phép môi trường đã được chỉnh sửa; bổ sung (trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa; bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường); thủ trưởng cơ quan cấp GPMT xem xét; cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư; cơ sở; trường hợp không cấp giấy phép môi trường phải có văn bản trả lời chủ dự án; cơ sở và nêu rõ lý do.

    Tiếp nhận và trả kết quả trên môi trường điện tử

    Việc tiếp nhận; trả kết quả cấp GPMT được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 của cơ quan cấp phép; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp sau đây:

    a) Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;

    b) Dự án đầu tư; cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom; xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất; kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất; kinh doanh; dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động; liên tục; quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định này.

    Trên đây là một số thông tin Legalzone muốn chia sẻ tới bạn đọc về Hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường theo quy định mới.

    Nếu muốn biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi để được kịp thời tư vấn.

    Xin cảm ơn!

    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ

    LEGALZONE COMPANY

    Hotline tư vấn:  0936 037 464

    Email: [email protected]

    Website: https://lsu.vn/

    Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

    ———————————-

    Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultantcy

    Tư vấn doanh nghiệp/ Enterprises consultantcy

    Tư vấn pháp lý/ Legal consultantcy

    Facebook Luật sư Việt Nam: https://www.facebook.com/lsu.vn

    Công ty cổ phần giải pháp luật sư Việt Nam

    Kênh thông tin luật sư & tư vấn pháp luật. Danh bạ luật sư, công ty luật, đoàn luật sư Việt nam.

    Điện thoại: 0936 037 474

    Email: [email protected]

    Tìm kiếm

    VD: đơn ly hôn, ly hôn đơn phương, tư vấn luật, tư vấn pháp luật, đơn khởi kiện, luật sư tư vấn…

    ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN

    Chọn vai trò người dùng để bắt đầu đăng ký