Tư vấn thủ tục cấp lại giấy mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ. Hướng dẫn thủ tục từ A đến Z. Gọi ngay hotline 0984171182
Khi thực hiện mua bán, tặng cho xe máy nhưng gặp tình trạng mất giấy đăng ký xe hoặc xe không chính chủ, chủ sở hữu cần nắm rõ trình tự pháp lý để thực hiện thủ tục sang tên đổi chủ đúng quy định. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết các bước chuẩn bị hồ sơ, công chứng hợp đồng và thủ tục đăng ký tại cơ quan Công an theo quy định pháp luật năm 2020.
Để thực hiện giao dịch mua bán xe máy một cách hợp pháp, các bên cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Trường hợp bên bán không thể trực tiếp thực hiện giao dịch, có thể lập Hợp đồng ủy quyền và thực hiện công chứng tại văn phòng công chứng để người khác thay mặt thực hiện các bước tiếp theo.
Căn cứ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, các giấy tờ về việc bán, cho, tặng xe của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe. Cụ thể:
Sau khi hoàn tất hợp đồng mua bán, bên mua có trách nhiệm kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức quy định. Công thức tính lệ phí trước bạ đối với xe máy cũ như sau:
Số tiền lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ × Mức thu lệ phí trước bạ (%)
Trong đó, giá trị tài sản được xác định dựa trên giá trị xe mới nhân với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại (khấu hao) theo thời gian sử dụng:
Mức thu lệ phí trước bạ thông thường đối với xe máy cũ là 1%. Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp chuyển nhượng từ các tỉnh khác về các thành phố trực thuộc Trung ương (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh...) có thể áp dụng mức thuế suất khác tùy theo quy định cụ thể tại thời điểm kê khai.
Tùy vào việc xe được chuyển nhượng trong cùng tỉnh hay khác tỉnh mà trình tự thực hiện sẽ khác nhau. Người dân cần lưu ý thủ tục đăng ký cấp biển số xe lần đầu hoặc sang tên để chuẩn bị hồ sơ chính xác.
Căn cứ Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA, khi thực hiện sang tên xe máy (kể cả trường hợp mất giấy đăng ký cũ), chủ xe mới cần nộp hồ sơ gồm:
Các giấy tờ tùy thân của chủ cũ cần được xuất trình để đối chiếu như: Chứng minh nhân dân/CCCD, Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ thay thế theo quy định.
Thẩm quyền giải quyết: Theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, Công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cá nhân có hộ khẩu thường trú là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký này. Lưu ý khi sang tên, nếu xe sử dụng biển số cũ không đúng định dạng mới, chủ xe phải thực hiện thủ tục đổi sang biển 5 số theo quy định.
Quy trình này phức tạp hơn và được chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác
Chủ sở hữu thực hiện tại cơ quan đăng ký xe ghi trên giấy chứng nhận đăng ký xe cũ. Hồ sơ bao gồm:
- Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).
- Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.
Giai đoạn 2: Đăng ký xe tại địa phương mới
Căn cứ Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA, sau khi đã hoàn tất việc di chuyển, chủ xe thực hiện đăng ký tại nơi cư trú mới với hồ sơ gồm:
- Giấy khai đăng ký xe.
- Chứng từ lệ phí trước bạ.
- Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04) kèm theo phiếu sang tên di chuyển và chứng từ chuyển quyền sở hữu.
- Hồ sơ gốc của xe.
Việc nắm vững trình tự thủ tục đăng ký và các quy định về đăng ký xe là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu tài sản. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xác định hồ sơ giấy phép con kinh doanh vận tải hoặc các thủ tục hành chính liên quan đến phương tiện, hãy tham khảo thêm các hướng dẫn pháp luật chuyên sâu tại website của chúng tôi.